Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Kinh Tế Chính TrịTrắc nghiệm Kinh tế Chính trị USSH Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị USSH Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị USSH Số câu25Quiz ID37317 Làm bài Câu 1 Để tăng cường bóc lột giá trị thặng dư, nhà tư bản có thể sử dụng các phương pháp nào? A Giảm lương cho tất cả người lao động B Tăng cường quảng cáo và tiếp thị C Giảm giá thành nguyên vật liệu D Tăng cường độ lao động và kéo dài ngày lao động Câu 2 Sản xuất hàng hóa ra đời và tồn tại dựa trên hai điều kiện cơ bản nào? A Sự phát triển của công nghệ cao và thị trường toàn cầu B Nhu cầu tiêu dùng đa dạng và khả năng sản xuất dư thừa C Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế giữa những người sản xuất D Sự tồn tại của nhà nước và luật pháp Câu 3 Trong Kinh tế Chính trị Mác-Lênin, sức lao động được định nghĩa là gì? A Thời gian mà người công nhân bỏ ra để làm việc B Khối lượng hàng hóa mà người công nhân sản xuất được C Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một con người đang sống, được người đó đem ra vận dụng vào quá trình sản xuất D Kết quả của quá trình lao động sản xuất Câu 4 Trong quản lý kinh tế vĩ mô, việc vận dụng quy luật giá trị đòi hỏi Nhà nước phải làm gì? A Sử dụng các công cụ như giá cả, thuế, tín dụng để điều tiết sản xuất và lưu thông B Can thiệp trực tiếp vào giá cả của từng loại hàng hóa C Loại bỏ hoàn toàn sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp D Bỏ qua yếu tố giá cả thị trường trong mọi quyết định kinh tế Câu 5 Công thức vận động của tư bản 'Tiền - Hàng hóa - Tiền phẩy' (M-C-M') thể hiện điều gì cơ bản về bản chất của tư bản? A Hàng hóa là yếu tố quan trọng nhất trong mọi giao dịch B Tiền tệ luôn giữ nguyên giá trị qua các vòng luân chuyển C Mục đích của vận động tư bản là giá trị lớn hơn (giá trị thặng dư) D Mục đích của trao đổi hàng hóa là thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng Câu 6 Vai trò chủ đạo của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được thể hiện rõ nhất qua khía cạnh nào? A Loại bỏ hoàn toàn vai trò của thị trường và các thành phần kinh tế tư nhân B Chỉ tập trung vào việc thu thuế và phân bổ ngân sách C Trực tiếp tham gia vào mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh D Xây dựng và thực thi các chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội Câu 7 Đặc trưng cơ bản nhất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì? A Nhà nước hoàn toàn kiểm soát và sở hữu mọi tư liệu sản xuất B Sự kết hợp giữa sức mạnh độc quyền tư nhân và sức mạnh nhà nước tư sản C Mọi quyết định kinh tế đều do thị trường tự do quyết định D Loại bỏ hoàn toàn sự cạnh tranh trên thị trường Câu 8 Theo Kinh tế Chính trị Mác-Lênin, giá trị của một hàng hóa được cấu thành từ những bộ phận nào? A Cung, cầu và giá cả B Chi phí sản xuất và lợi nhuận C c + v + m (tư bản bất biến + tư bản khả biến + giá trị thặng dư) D Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi Câu 9 Điểm khác biệt chính giữa tư bản cố định và tư bản lưu động là gì? A Bản chất tạo ra giá trị thặng dư B Cách thức chuyển dịch giá trị vào sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất C Quy mô về mặt giá trị D Thời gian tồn tại trong quá trình sản xuất Câu 10 Theo Kinh tế Chính trị Mác-Lênin, bản chất của hàng hóa là sự thống nhất của hai thuộc tính nào? A Cung và cầu B Giá trị sử dụng và giá trị C Công dụng và giá trị trao đổi D Giá cả và chi phí sản xuất Câu 11 Theo Lênin, hình thái phát triển cao nhất của chủ nghĩa tư bản là gì? A Chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do B Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước C Chủ nghĩa đế quốc D Chủ nghĩa tư bản toàn cầu hóa Câu 12 Sự khác biệt cơ bản giữa tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) trong học thuyết của C. Mác là gì? A Tư bản bất biến là tư bản cố định, tư bản khả biến là tư bản lưu động B Tư bản bất biến chỉ chuyển dịch giá trị, trong khi tư bản khả biến tạo ra giá trị mới (giá trị thặng dư) C Tư bản bất biến tạo ra lợi nhuận, tư bản khả biến tạo ra thu nhập D Tư bản bất biến luôn lớn hơn tư bản khả biến về mặt giá trị Câu 13 Giá trị của hàng hóa đã trải qua những hình thái nào trong lịch sử phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa? A Giá trị sử dụng, giá trị trao đổi và giá trị thặng dư B Thị trường truyền thống, thị trường hiện đại và thị trường toàn cầu C Giản đơn (ngẫu nhiên), mở rộng, chung, và tiền tệ D Giá trị cố định, giá trị biến đổi và giá trị tăng thêm Câu 14 Sự khác biệt cơ bản nhất giữa tiền tệ và tư bản là gì? A Tiền tệ chỉ dùng trong nước, tư bản dùng toàn cầu B Tiền tệ có thể cất giữ, tư bản thì không C Tiền tệ là phương tiện trao đổi, còn tư bản là tiền tệ vận động để sinh ra giá trị thặng dư D Tiền tệ thuộc sở hữu cá nhân, tư bản thuộc sở hữu nhà nước Câu 15 Trong kinh tế chính trị Mác-Lênin, lợi nhuận (P) là hình thái chuyển hóa của yếu tố nào? A Giá trị sử dụng B Chi phí sản xuất C Giá trị hàng hóa D Giá trị thặng dư Câu 16 Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế Chính trị Mác-Lênin là gì? A Các quy luật vận động của nền kinh tế thị trường tự do B Bản chất của các hiện tượng kinh tế vi mô C Các quan hệ sản xuất và trao đổi trong mối liên hệ biện chứng với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng D Mối quan hệ giữa cung và cầu trên thị trường Câu 17 Ý nghĩa then chốt của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là gì? A Chỉ nhằm mục đích gia tăng xuất khẩu đơn thuần B Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội và phát triển kinh tế bền vững C Phụ thuộc hoàn toàn vào công nghệ nước ngoài D Tập trung phát triển ngành nông nghiệp truyền thống Câu 18 Điều gì là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hiện tượng tích lũy tư bản? A Chính sách thuế của nhà nước B Sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng của xã hội C Năng suất lao động xã hội tăng lên D Việc nhà tư bản chiếm đoạt giá trị thặng dư và biến nó thành tư bản Câu 19 Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, quy luật giá trị có vai trò như thế nào? A Hoàn toàn tự do hoạt động như trong chủ nghĩa tư bản B Vừa là quy luật khách quan, vừa chịu sự định hướng và quản lý của Nhà nước C Chỉ đóng vai trò thứ yếu, không ảnh hưởng lớn đến kinh tế D Không còn tác dụng do có sự quản lý của Nhà nước Câu 20 Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì? A Chỉ tập trung vào phát triển kinh tế mà bỏ qua các vấn đề xã hội B Xây dựng một xã hội 'dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh' C Đạt được mức tăng trưởng GDP cao nhất thế giới D Loại bỏ hoàn toàn sở hữu tư nhân và kinh tế thị trường Câu 21 Việc phát triển nhiều thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam nhằm mục đích gì? A Chuẩn bị cho việc chuyển đổi hoàn toàn sang kinh tế tư bản chủ nghĩa B Làm suy yếu vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước C Phát huy tiềm năng của mọi nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng và giải quyết các vấn đề xã hội D Chỉ tạo điều kiện cho khu vực kinh tế nhà nước phát triển mạnh hơn Câu 22 Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản là gì? A Quy luật cạnh tranh B Quy luật cung cầu C Quy luật giá trị D Quy luật giá trị thặng dư Câu 23 Yếu tố nào quyết định lượng giá trị của một hàng hóa trong điều kiện sản xuất hàng hóa giản đơn? A Mức độ hữu ích của hàng hóa đối với người tiêu dùng B Chi phí vật chất mà nhà sản xuất bỏ ra C Mức độ khan hiếm của hàng hóa trên thị trường D Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó Câu 24 Đối với Việt Nam, toàn cầu hóa kinh tế mang lại cơ hội và thách thức chủ yếu nào? A Gây suy thoái kinh tế và mất việc làm diện rộng B Mở rộng thị trường, thu hút đầu tư, nhưng đối mặt cạnh tranh gay gắt và nguy cơ phụ thuộc C Chỉ mang lại lợi ích mà không có bất kỳ rủi ro nào D Hoàn toàn bảo vệ nền kinh tế nội địa khỏi các cú sốc bên ngoài Câu 25 Theo học thuyết giá trị thặng dư của C. Mác, nguồn gốc của giá trị thặng dư là từ đâu? A Lợi nhuận từ việc đầu tư tư bản B Lao động không công của công nhân làm thuê C Giá trị của máy móc và nguyên vật liệu D Sự tăng giá của hàng hóa trên thị trường Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị UFM Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị UEB