Trắc nghiệm GDKTPL 12 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Kinh tế pháp luật 12 Chân trời bài 15: Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và biên giới quốc gia, Luật Biển quốc tế Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 12 Chân trời bài 15: Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và biên giới quốc gia, Luật Biển quốc tế Trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 12 Chân trời bài 15: Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và biên giới quốc gia, Luật Biển quốc tế Số câu25Quiz ID40831 Làm bài Câu 1 Biên giới quốc gia trên không được xác định như thế nào? A Là mặt phẳng nằm ngang ở độ cao 100km B Là mặt thẳng đứng đi theo biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển lên vùng trời C Là giới hạn không gian mà máy bay có thể bay tới D Là ranh giới ngăn cách vùng trời với không gian vũ trụ Câu 2 Bộ phận lãnh thổ nào dưới đây được coi là 'Lãnh thổ đất liền' của một quốc gia? A Các vùng đảo và quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia B Phần lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền của quốc gia đó C Chỉ phần lục địa của quốc gia đó D Vùng đất nằm dưới mặt nước lãnh hải Câu 3 Vùng 'Di sản chung của loài người' theo quy định của Luật Biển quốc tế là vùng nào? A Vùng đặc quyền kinh tế B Toàn bộ biển cả C Vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển nằm ngoài giới hạn quyền tài phán quốc gia (The Area) D Các khu bảo tồn thiên nhiên trên biển Câu 4 Nguyên tắc nào dưới đây được áp dụng để xác định quốc tịch của một đứa trẻ dựa trên quốc tịch của cha mẹ? A Nguyên tắc nơi sinh B Nguyên tắc huyết thống C Nguyên tắc cư trú D Nguyên tắc nhập quốc tịch Câu 5 Thành phần nào sau đây thuộc vùng nước nội địa của một quốc gia theo quy định của pháp luật quốc tế? A Biển cả B Vùng đặc quyền kinh tế C Các sông, hồ, kênh rạch nằm hoàn toàn trong lãnh thổ đất liền D Lãnh hải Câu 6 Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của Việt Nam được xác định theo phương pháp nào? A Phương pháp đường cơ sở thông thường B Phương pháp đường cơ sở thẳng C Phương pháp kết hợp đường thẳng và đường cong D Phương pháp dựa theo ngấn nước thủy triều thấp nhất Câu 7 Một người không có quốc tịch của bất kỳ quốc gia nào thì được gọi là gì trong Công pháp quốc tế? A Người nước ngoài B Người tị nạn C Người không quốc tịch D Công dân quốc tế Câu 8 Theo Luật Biển Việt Nam năm 2012, các đảo và quần đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam có các vùng biển nào? A Chỉ có nội thủy B Chỉ có lãnh hải C Có nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa theo quy định của Luật này D Không có vùng đặc quyền kinh tế Câu 9 Theo Công pháp quốc tế, yếu tố nào là cốt lõi để xác định một quốc gia là thực thể có chủ quyền và là chủ thể của luật quốc tế? A Có dân cư ổn định B Có lãnh thổ xác định C Có chính quyền thực thi quyền lực D Có đầy đủ các yếu tố gồm dân cư, lãnh thổ, chính quyền và khả năng tham gia quan hệ quốc tế Câu 10 Đâu là đặc điểm của 'Quyền chủ quyền' tại vùng đặc quyền kinh tế so với 'Chủ quyền' tại lãnh hải? A Quyền chủ quyền có tính chất tuyệt đối và toàn vẹn hơn chủ quyền B Quyền chủ quyền chỉ giới hạn trong việc khai thác tài nguyên và một số hoạt động kinh tế, không phải là chủ quyền lãnh thổ C Quyền chủ quyền cho phép quốc gia ven biển cấm mọi tàu thuyền đi qua D Hai khái niệm này hoàn toàn giống hệt nhau về nội dung pháp lý Câu 11 Vùng lòng đất dưới đáy biển của thềm lục địa thuộc về thành phần nào của lãnh thổ quốc gia? A Vùng lòng đất B Vùng nước C Vùng lãnh thổ đặc biệt D Vùng trời Câu 12 Đối với người nước ngoài đang cư trú trên lãnh thổ, quốc gia sở tại có quyền tài phán như thế nào? A Không có quyền tài phán vì họ mang quốc tịch nước khác B Có quyền tài phán hoàn toàn trừ những người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao C Chỉ có quyền tài phán dân sự, không có quyền tài phán hình sự D Quyền tài phán phụ thuộc vào sự cho phép của quốc gia mà người đó mang quốc tịch Câu 13 Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982), chiều rộng lãnh hải của một quốc gia không được vượt quá bao nhiêu hải lý? A 12 hải lý tính từ đường cơ sở B 24 hải lý tính từ đường cơ sở C 200 hải lý tính từ đường cơ sở D 100 hải lý tính từ đường cơ sở Câu 14 Tại vùng đặc quyền kinh tế, quốc gia ven biển có loại quyền nào đối với việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên? A Chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối B Quyền chủ quyền C Quyền tài phán dân sự hoàn toàn D Không có quyền gì Câu 15 Theo UNCLOS 1982, các quốc gia không có biển (land-locked states) có quyền gì đối với biển cả? A Không có bất kỳ quyền gì B Có quyền tự do hàng hải và quyền quá cảnh qua lãnh thổ các quốc gia ven biển để ra biển C Chỉ được phép sử dụng tàu thuyền thuê của quốc gia ven biển D Phải trả phí cao hơn các quốc gia ven biển khi sử dụng biển cả Câu 16 Một tàu thuyền nước ngoài đang thực hiện hành vi đánh bắt hải sản trái phép trong lãnh hải của một quốc gia và bị lực lượng chức năng phát hiện. Quốc gia ven biển có quyền gì đối với tàu này? A Không có quyền can thiệp vì quyền tự do hàng hải B Quyền truy đuổi nóng và áp dụng các biện pháp xử lý theo pháp luật của quốc gia ven biển C Chỉ được phép nhắc nhở và yêu cầu rời đi D Phải báo cáo lên Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc mới được xử lý Câu 17 Phương thức thụ đắc lãnh thổ nào sau đây được coi là hợp pháp theo pháp luật quốc tế hiện đại? A Dùng vũ lực để xâm chiếm lãnh thổ của quốc gia khác B Chiếm hữu thật sự đối với vùng đất vô chủ (terra nullius) C Đe dọa sử dụng vũ lực để ép buộc chuyển nhượng lãnh thổ D Xâm lược quân sự Câu 18 Ranh giới ngoài của vùng nào dưới đây được coi là biên giới quốc gia trên biển của một quốc gia có biển? A Ranh giới ngoài của nội thủy B Ranh giới ngoài của lãnh hải C Ranh giới ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải D Ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế Câu 19 Thềm lục địa của một quốc gia ven biển bao gồm phần nào sau đây? A Cột nước phía trên vùng đặc quyền kinh tế B Đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của các vùng dưới mặt nước kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền C Bề mặt của vùng biển quốc tế D Tất cả các đảo nằm trong vùng biển cả Câu 20 Quyền 'đi qua không gây hại' trong lãnh hải được áp dụng cho đối tượng nào sau đây? A Chỉ tàu thuyền của quốc gia ven biển B Tàu thuyền của tất cả các quốc gia có biển hoặc không có biển C Chỉ tàu thuyền quân sự của các quốc gia đồng minh D Chỉ tàu thuyền đánh cá của các nước láng giềng Câu 21 Khái niệm 'Biển cả' (High Seas) dùng để chỉ vùng biển nào? A Toàn bộ các đại dương trên thế giới B Vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải hay nội thủy của các quốc gia C Vùng biển thuộc quyền quản lý của Liên hợp quốc D Vùng biển nằm giữa các quốc gia quần đảo Câu 22 Vùng nước nằm ở phía bên trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải được gọi là gì? A Lãnh hải B Vùng tiếp giáp lãnh hải C Nội thủy D Vùng đặc quyền kinh tế Câu 23 Trong Công pháp quốc tế, việc một cá nhân có từ hai quốc tịch trở lên có thể dẫn đến hệ quả gì? A Cá nhân đó không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự ở bất kỳ đâu B Có thể nảy sinh xung đột về quyền và nghĩa vụ công dân giữa các quốc gia mà người đó mang quốc tịch C Cá nhân đó mặc nhiên được miễn trừ mọi trách nhiệm pháp lý D Quốc tế bắt buộc người đó phải từ bỏ một quốc tịch ngay lập tức Câu 24 Vùng biển nằm tiếp liền với lãnh hải, tại đó quốc gia ven biển thực hiện kiểm soát để ngăn ngừa các vi phạm về hải quan, thuế vụ, y tế, di cư được gọi là gì? A Vùng đặc quyền kinh tế B Thềm lục địa C Vùng tiếp giáp lãnh hải D Biển cả Câu 25 Theo UNCLOS 1982, vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) có chiều rộng tối đa là bao nhiêu tính từ đường cơ sở? A 12 hải lý B 24 hải lý C 200 hải lý D 350 hải lý Trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 12 Chân trời bài 14: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên Trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 12 Chân trời bài 16: Các nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế