Trắc nghiệm Địa lí 12 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Địa lý 12 Chân trời bài 34: Sử dụng hợp lý tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đống bằng sông Cửu Long Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Địa lý 12 Chân trời bài 34: Sử dụng hợp lý tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đống bằng sông Cửu Long Trắc nghiệm Địa lý 12 Chân trời bài 34: Sử dụng hợp lý tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đống bằng sông Cửu Long Số câu25Quiz ID40555 Làm bài Câu 1 Để phát triển bền vững, vùng cần hạn chế hoạt động nào sau đây A Khai thác nước ngầm quá mức gây sụt lún đất B Mở rộng diện tích rừng ngập mặn ven biển C Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất lúa gạo D Xây dựng các nhà máy chế biến nông sản hiện đại Câu 2 Tài nguyên thiên nhiên nào là cơ sở để vùng trở thành vùng trọng điểm sản xuất lương thực lớn nhất cả nước A Diện tích đất phù sa lớn và nguồn nước dồi dào B Trữ lượng khoáng sản kim loại màu phong phú C Địa hình miền núi cao thuận lợi cho canh tác lúa nương D Khí hậu ôn hòa với mùa đông lạnh kéo dài Câu 3 Một trong những giải pháp quan trọng để phát triển kinh tế biển ở vùng là gì A Phát triển đánh bắt xa bờ kết hợp bảo vệ chủ quyền biển đảo B Ngừng toàn bộ việc nuôi trồng thủy sản ven bờ C Chỉ tập trung vào khai thác dầu khí ở thềm lục địa D Lấp các bãi biển để xây dựng chung cư cao tầng Câu 4 Sự khác biệt cơ bản về địa hình giữa Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng là gì A Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống đê bao ngăn lũ kiên cố hơn B Đồng bằng sông Cửu Long thấp, bằng phẳng và không có đê ngăn lũ quy mô như sông Hồng C Đồng bằng sông Cửu Long bị chia cắt thành nhiều ô trũng bởi hệ thống đê sông D Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn đáng kể so với mực nước biển Câu 5 Giải pháp nào giúp hạn chế tình trạng sụt lún đất tại các đô thị lớn trong vùng A Tăng cường bơm hút nước ngầm phục vụ sinh hoạt B Sử dụng nước mặt từ sông ngòi thay thế dần nước ngầm C Bê tông hóa toàn bộ bề mặt để ngăn nước thấm xuống D Xây dựng các tòa nhà chọc trời để nén chặt nền đất Câu 6 Phương hướng chủ yếu để sử dụng hợp lý đất phèn và đất mặn ở vùng là gì A Đẩy mạnh thau chua rửa mặn bằng hệ thống thủy lợi B Bỏ hoang để đất tự phục hồi độ phì nhiêu theo thời gian C Chặt toàn bộ cây rừng để ưu tiên trồng cây lương thực D Sử dụng các loại hóa chất mạnh để tiêu diệt mặn Câu 7 Đặc điểm địa hình nổi bật nhất của Đồng bằng sông Cửu Long là gì A Thấp, bằng phẳng và có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt B Cao ở phía tây và thấp dần về phía đông nam với nhiều đồi núi C Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi chạy sát ra biển D Bề mặt đồng bằng có nhiều ô trũng và các bậc thềm phù sa cổ Câu 8 Đất phù sa ngọt tập trung chủ yếu ở khu vực nào của đồng bằng A Dọc sông Tiền và sông Hậu B Vùng bán đảo Cà Mau C Vùng trũng Đồng Tháp Mười D Vùng ven biển Đông và biển Tây Câu 9 Đặc điểm khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi cho việc gì A Trồng các loại cây ôn đới như lúa mì và nho B Phát triển nông nghiệp nhiệt đới với nhiều vụ trong năm C Chăn nuôi gia súc ưa lạnh như cừu và bò sữa ôn đới D Xây dựng các khu du lịch trượt tuyết nhân tạo lớn Câu 10 Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất và giá trị kinh tế cao tại Đồng bằng sông Cửu Long là gì A Quặng sắt và đồng B Đá vôi và than bùn C Vàng và đá quý D Bôxit và thiếc Câu 11 Loại hình du lịch đặc trưng nhất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là gì A Du lịch nghỉ dưỡng núi cao B Du lịch sông nước, miệt vườn và chợ nổi C Du lịch khám phá hang động đá vôi D Du lịch tham quan các di tích kiến trúc cổ châu Âu Câu 12 Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp của vùng vào mùa khô là gì A Sương muối và rét đậm kéo dài B Thiếu nước ngọt, xâm nhập mặn lấn sâu vào đất liền C Bão và áp thấp nhiệt đới xảy ra liên tục D Động đất và hoạt động núi lửa mạnh Câu 13 Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại vùng hiện nay chủ yếu nhằm mục đích gì A Để đối phó với tình trạng thiếu đất canh tác B Để thích ứng với biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn C Để giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn nước sông Mê Công D Để phục vụ nhu cầu tiêu dùng tại chỗ là chính Câu 14 Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để hạn chế tác động của xâm nhập mặn A Xây dựng hệ thống đê biển và các cống ngăn mặn B Tăng cường khai thác nước ngầm quá mức C Phá bỏ các đập thủy điện phía thượng nguồn D Chuyển toàn bộ đất trồng cây sang nuôi cá nước ngọt Câu 15 Vấn đề nào đang đe dọa trực tiếp đến sự ổn định của dải ven biển trong vùng A Hoạt động của các dòng hải lưu từ phía Bắc đổ xuống B Sạt lở bờ biển và suy giảm diện tích rừng phòng hộ C Sự xuất hiện của các dải cồn cát di động quá lớn D Hiện tượng băng tan cục bộ tại vùng cực ven biển Câu 16 Hướng phát triển nông nghiệp chủ đạo tại các vùng bị xâm nhập mặn nặng là gì A Trồng lúa ba vụ để tối đa sản lượng lương thực B Phát triển mô hình lúa - tôm hoặc nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ C Chuyển sang trồng các loại cây ưa lạnh như khoai tây D Xây dựng các trang trại nuôi lợn quy mô công nghiệp lớn Câu 17 Nghị quyết 120/NQ-CP của Chính phủ nhấn mạnh quan điểm phát triển nào cho vùng A Phát triển bằng mọi giá bất chấp tác động môi trường B Chống lại thiên nhiên để duy trì mô hình cũ C Phát triển bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu (thuận thiên) D Dừng mọi hoạt động nông nghiệp để chuyển sang công nghiệp nặng Câu 18 Nhóm đất nào chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu các loại đất ở Đồng bằng sông Cửu Long A Đất phù sa ngọt B Đất xám bạc màu C Đất phèn và đất mặn D Đất feralit đỏ vàng Câu 19 Mùa lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long mang lại lợi ích chủ yếu nào cho sản xuất nông nghiệp A Gây ngập lụt làm đình trệ mọi hoạt động kinh tế B Cung cấp nguồn nước, phù sa và thau chua rửa mặn cho đất C Làm tăng độ mặn cho đất để nuôi tôm D Giúp thu hẹp diện tích đất phù sa ngọt ven sông Câu 20 Vai trò của việc liên kết vùng giữa các tỉnh trong Đồng bằng sông Cửu Long là gì A Để mỗi tỉnh tự phát triển một ngành công nghiệp riêng biệt B Tối ưu hóa nguồn lực, quản lý nước hệ thống và phát triển chuỗi giá trị nông sản C Để tranh giành thị trường tiêu thụ sản phẩm giữa các địa phương D Để xóa bỏ hoàn toàn ranh giới hành chính giữa các tỉnh Câu 21 Tài nguyên sinh vật của vùng đa dạng nhất ở hệ sinh thái nào A Hệ sinh thái rừng trên núi cao phía Tây Bắc B Hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển và đất ngập nước C Hệ sinh thái sa mạc cát ven biển miền Trung D Hệ sinh thái rừng rậm nhiệt đới thường xanh Câu 22 Tại sao việc bảo vệ rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long có ý nghĩa cực kỳ quan trọng A Để lấy gỗ phục vụ ngành công nghiệp chế biến xuất khẩu B Để khai thác tối đa diện tích nuôi tôm nước lợ C Để chắn sóng, ngăn chặn sạt lở bờ biển và bảo vệ đa dạng sinh học D Để xây dựng các khu đô thị và khu công nghiệp hiện đại Câu 23 Tại sao cần phải sống chung với lũ tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long A Vì địa hình quá cao không thể dẫn nước lũ vào đồng ruộng B Vì việc ngăn lũ hoàn toàn sẽ làm mất đi nguồn lợi thủy sản và phù sa C Vì lũ lụt không gây ra bất kỳ thiệt hại nào cho con người D Vì nhà nước không có đủ kinh phí để xây dựng đê bao Câu 24 Tỉnh nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất mặn lớn nhất A Cần Thơ B An Giang C Cà Mau D Đồng Tháp Câu 25 Hệ quả tiêu cực của việc xây dựng các đập thủy điện ở thượng nguồn sông Mê Công đối với vùng là gì A Làm tăng lượng phù sa bồi đắp cho đồng bằng B Giảm lượng nước ngọt và phù sa đổ về vùng hạ lưu C Giúp ngăn chặn hoàn toàn hiện tượng xâm nhập mặn D Làm tăng đa dạng các loài cá nước ngọt trong vùng Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối bài 3: Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên Trắc nghiệm Địa lý 12 Chân trời bài 36: Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm