Trắc nghiệm Tiếng việt 4 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Tiếng việt 4 Chân trời bài 6 đọc Kì quan đê biển Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Tiếng việt 4 Chân trời bài 6 đọc Kì quan đê biển Trắc nghiệm Tiếng việt 4 Chân trời bài 6 đọc Kì quan đê biển Số câu15Quiz ID25350 Làm bài Câu 1 1. Cụm từ vạn người cùng làm trong đoạn văn gợi lên điều gì? A A. Sự đoàn kết và sức mạnh tập thể B B. Sự phân công công việc chi tiết C C. Sự cạnh tranh trong lao động D D. Sự cần cù bù thông minh Câu 2 2. Nếu bạn là người dân sống gần Kì quan đê biển, bạn sẽ làm gì để bảo vệ công trình này? A A. Phá dỡ một phần để lấy vật liệu B B. Vứt rác thải bừa bãi xung quanh C C. Tham gia các hoạt động bảo trì, giữ gìn D D. Chỉ quan sát từ xa mà không làm gì Câu 3 3. Theo đoạn văn, người dân đã làm gì để tạo nên Kì quan đê biển? A A. Sử dụng máy móc hiện đại B B. Huy động sức lao động của con người C C. Nhờ sự giúp đỡ của thiên nhiên D D. Tìm kiếm sự hỗ trợ từ nước ngoài Câu 4 4. Đoạn văn sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để làm nổi bật vẻ đẹp và sức mạnh của đê biển? A A. Ẩn dụ B B. So sánh C C. Nhân hóa D D. Tất cả các biện pháp trên Câu 5 5. Đoạn văn miêu tả Kì quan đê biển thuộc thể loại nào? A A. Truyện kể B B. Báo chí C C. Miêu tả D D. Tự sự Câu 6 6. Từ tráng lệ miêu tả khía cạnh nào của đê biển? A A. Sự chắc chắn B B. Vẻ đẹp hùng vĩ, uy nghi C C. Quy mô nhỏ bé D D. Sự đơn giản Câu 7 7. Theo đoạn văn, Kì quan đê biển có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với cuộc sống của người dân? A A. Là nơi vui chơi giải trí B B. Là biểu tượng văn hóa C C. Bảo vệ đất liền khỏi thiên tai, giúp phát triển kinh tế D D. Là nơi neo đậu tàu thuyền Câu 8 8. Nếu Kì quan đê biển bị sụp đổ, hậu quả có thể xảy ra là gì? A A. Cuộc sống người dân sẽ nhộn nhịp hơn B B. Đất liền sẽ dễ dàng bị xâm thực bởi sóng biển và bão C C. Nền kinh tế sẽ phát triển vượt bậc D D. Thiên nhiên sẽ trở nên hoang sơ hơn Câu 9 9. Cụm từ ôm lấy khi nói về đê biển với đất liền mang ý nghĩa gì? A A. Đê biển đang ôm chặt đất liền B B. Đê biển đang bảo vệ, che chở cho đất liền C C. Đê biển có hình dáng giống vòng tay D D. Đê biển đang kết nối với đất liền Câu 10 10. Từ nào trong đoạn văn miêu tả sự vững chãi, kiên cố của đê biển? A A. Mênh mông B B. Lừng lững C C. Vĩ đại D D. Tráng lệ Câu 11 11. Tại sao Kì quan đê biển lại được ví như một tấm áo giáp? A A. Vì nó có màu sắc sặc sỡ B B. Vì nó che chở, bảo vệ C C. Vì nó được làm từ kim loại D D. Vì nó có hình dáng giống áo giáp Câu 12 12. Cấu trúc của Kì quan đê biển được miêu tả như thế nào? A A. Một bức tường đá khổng lồ B B. Một con đường dài uốn lượn C C. Một dải đất nhấp nhô D D. Một công trình kiến trúc phức tạp Câu 13 13. Trong các từ sau, từ nào KHÔNG đồng nghĩa với vững chãi khi miêu tả đê biển? A A. Kiên cố B B. Chắc chắn C C. Mỏng manh D D. Bền vững Câu 14 14. Đoạn văn thể hiện thái độ gì của tác giả đối với Kì quan đê biển? A A. Trung lập, khách quan B B. Ngưỡng mộ và tự hào C C. Phê phán D D. Bàng quan Câu 15 15. Ý nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng nội dung miêu tả về Kì quan đê biển? A A. Công trình có quy mô lớn. B B. Được xây dựng hoàn toàn tự nhiên. C C. Mang lại lợi ích thiết thực cho con người. D D. Là kết quả của lao động cần cù. Trắc nghiệm Lịch sử và địa lý 5 Cánh diều bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam Trắc nghiệm Toán học 5 Chân trời bài 25: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân