Trắc nghiệm toán 8 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Toán học 8 chân trời sáng tạo bài 2 Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 8 chân trời sáng tạo bài 2 Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Trắc nghiệm Toán học 8 chân trời sáng tạo bài 2 Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Số câu15Quiz ID22756 Làm bài Câu 1 1. Trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác là: A A. Cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c). B B. Góc-góc (g.g). C C. Cạnh-góc-cạnh (c.g.c). D D. Góc-cạnh-góc (g.c.g). Câu 2 2. Cho tam giác ABC có AB = 2, BC = 3, AC = 4. Tam giác ABC đồng dạng với tam giác ABC. Nếu AB = 4, thì độ dài BC bằng bao nhiêu? A A. 6 B B. 7 C C. 8 D D. 5 Câu 3 3. Cho tam giác ABC và tam giác ABC có $\angle A = \angle A$ và $\angle B = \angle B$. Hai tam giác này đồng dạng theo trường hợp nào? A A. Góc-góc (g.g). B B. Cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c). C C. Cạnh-góc-cạnh (c.g.c). D D. Không đồng dạng. Câu 4 4. Cho hai tam giác đồng dạng. Phát biểu nào sau đây là SAI? A A. Tỉ số chu vi của hai tam giác bằng tỉ số đồng dạng. B B. Tỉ số diện tích của hai tam giác bằng bình phương tỉ số đồng dạng. C C. Ba cạnh tương ứng của hai tam giác bằng nhau. D D. Ba góc tương ứng của hai tam giác bằng nhau. Câu 5 5. Tam giác ABC có AB = 3, BC = 4, CA = 5. Tam giác DEF có DE = 6, EF = 8, FD = 10. Hỏi tam giác ABC và tam giác DEF có đồng dạng không? A A. Có, theo trường hợp cạnh-cạnh-cạnh. B B. Không. C C. Có, theo trường hợp góc-góc. D D. Có, theo trường hợp cạnh-góc-cạnh. Câu 6 6. Cho hình bình hành ABCD. Gọi giao điểm của hai đường chéo là O. Tam giác OAB đồng dạng với tam giác OCD theo tỉ số nào? A A. 1 B B. 2 C C. 1/2 D D. Không đồng dạng. Câu 7 7. Nếu tam giác ABC đồng dạng với tam giác DEF theo tỉ số k = 3, thì tỉ số giữa diện tích của tam giác ABC và tam giác DEF là bao nhiêu? A A. 9 B B. 3 C C. 1/3 D D. 1/9 Câu 8 8. Nếu hai tam giác đồng dạng thì: A A. Ba góc tương ứng bằng nhau và ba cạnh tương ứng tỉ lệ. B B. Chỉ ba góc tương ứng bằng nhau. C C. Chỉ ba cạnh tương ứng tỉ lệ. D D. Chu vi bằng nhau. Câu 9 9. Cho tam giác ABC và tam giác ABC. Nếu $\frac{AB}{AB} = \frac{BC}{BC} = \frac{CA}{CA}$ thì hai tam giác này có mối quan hệ gì? A A. Đồng dạng theo tỉ số k B B. Bằng nhau C C. Vuông góc D D. Cân Câu 10 10. Nếu tam giác ABC và tam giác MNP có $\angle A = \angle M$ và $\frac{AB}{MN} = \frac{AC}{MP}$, thì hai tam giác này đồng dạng theo trường hợp nào? A A. Cạnh-góc-cạnh (c.g.c). B B. Góc-góc (g.g). C C. Cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c). D D. Không đồng dạng. Câu 11 11. Cho tam giác ABC có các cạnh AB = 5, BC = 6, AC = 7. Tam giác ABC đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số k = 2. Độ dài các cạnh của tam giác ABC là: A A. AB = 10, BC = 12, CA = 14 B B. AB = 5, BC = 6, CA = 7 C C. AB = 2.5, BC = 3, CA = 3.5 D D. AB = 7, BC = 6, CA = 5 Câu 12 12. Cho tam giác ABC và tam giác ABC. Nếu $\angle A = \angle A$ và $\frac{AB}{AB} = \frac{AC}{AC}$, hai tam giác này đồng dạng theo trường hợp nào? A A. Cạnh-góc-cạnh (c.g.c). B B. Góc-góc (g.g). C C. Cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c). D D. Không đồng dạng. Câu 13 13. Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 3, AC = 4. Tam giác DEF đồng dạng với tam giác ABC. Nếu DE = 6, thì EF bằng bao nhiêu? A A. 8 B B. 10 C C. 12 D D. 5 Câu 14 14. Nếu tam giác ABC đồng dạng với tam giác DEF với tỉ số đồng dạng là $\frac{1}{3}$, thì tỉ số chu vi của hai tam giác $\frac{P_{ABC}}{P_{DEF}}$ là bao nhiêu? A A. 1/3 B B. 1/9 C C. 3 D D. 9 Câu 15 15. Hai tam giác đồng dạng với nhau thì tỉ số hai đường cao tương ứng bằng: A A. Tỉ số đồng dạng. B B. Bình phương tỉ số đồng dạng. C C. Căn bậc hai của tỉ số đồng dạng. D D. Nghịch đảo của tỉ số đồng dạng. Trắc nghiệm KHTN 8 kết nối Bài 28 Sự truyền nhiệt Trắc nghiệm ngữ văn 7 cánh diều bài 6 Tự đánh giá Về bài thơ Thầy bói xem voi và Tục ngữ