Trắc nghiệm hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 10 cánh diềuTrắc nghiệm Hoạt động trải nghiệm 10 Cánh diều chủ đề 3 Tư duy phản biện, tư duy tích cực Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Hoạt động trải nghiệm 10 Cánh diều chủ đề 3 Tư duy phản biện, tư duy tích cực Trắc nghiệm Hoạt động trải nghiệm 10 Cánh diều chủ đề 3 Tư duy phản biện, tư duy tích cực Số câu25Quiz ID19448 Làm bài Câu 1 1. Việc luôn tìm kiếm những khía cạnh tốt đẹp trong mọi tình huống, ngay cả khi khó khăn, được gọi là gì? A A. Sự ảo tưởng. B B. Tư duy bi quan. C C. Tư duy tích cực. D D. Sự thiếu thực tế. Câu 2 2. Kỹ năng nào sau đây là nền tảng để thực hành tư duy phản biện hiệu quả? A A. Khả năng ghi nhớ thông tin. B B. Khả năng phân tích và đánh giá thông tin. C C. Khả năng nói nhiều và thuyết phục. D D. Khả năng chấp nhận nhanh chóng ý kiến số đông. Câu 3 3. Khi gặp một thông tin trái chiều, người có tư duy phản biện sẽ làm gì? A A. Bác bỏ ngay lập tức mà không xem xét. B B. Tìm hiểu nguyên nhân và bằng chứng đằng sau thông tin đó. C C. Coi đó là sai lầm không đáng bận tâm. D D. Chỉ tin vào những thông tin xác nhận quan điểm của mình. Câu 4 4. Việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau, bao gồm cả những góc nhìn không phổ biến, là thuộc về loại tư duy nào? A A. Tư duy nhóm. B B. Tư duy độc đoán. C C. Tư duy phản biện và đa chiều. D D. Tư duy hẹp hòi. Câu 5 5. Việc xác định lý do cốt lõi đằng sau một sự kiện là một kỹ năng thuộc về nhóm tư duy nào? A A. Tư duy sáng tạo. B B. Tư duy logic. C C. Tư duy phản biện. D D. Tư duy cảm xúc. Câu 6 6. Việc tự hỏi Tôi có thể nhìn nhận vấn đề này theo một cách khác không? là hành động thuộc về loại tư duy nào? A A. Tư duy cố định. B B. Tư duy phản biện và linh hoạt. C C. Tư duy theo lối mòn. D D. Tư duy duy tâm. Câu 7 7. Khi phân tích một vấn đề, người có tư duy phản biện thường tìm kiếm điều gì ở các quan điểm đối lập? A A. Cơ hội để bác bỏ ngay lập tức. B B. Những điểm yếu và lỗ hổng để tấn công. C C. Những lập luận và bằng chứng có giá trị để xem xét. D D. Sự tương đồng với quan điểm của mình. Câu 8 8. Biện pháp nào sau đây giúp rèn luyện khả năng phân biệt giữa ý kiến và sự thật? A A. Chỉ đọc những bài báo có quan điểm giống mình. B B. Luôn tìm kiếm bằng chứng để xác minh các tuyên bố. C C. Chấp nhận mọi thông tin được nhiều người chia sẻ. D D. Dựa hoàn toàn vào cảm xúc cá nhân để đánh giá. Câu 9 9. Khi đối mặt với một vấn đề phức tạp, người có tư duy tích cực thường có xu hướng: A A. Chỉ tập trung vào những khía cạnh tiêu cực và khó khăn. B B. Tìm kiếm giải pháp và cơ hội trong hoàn cảnh khó khăn. C C. Đổ lỗi cho các yếu tố bên ngoài và chờ đợi người khác giải quyết. D D. Nản lòng và bỏ cuộc ngay lập tức khi gặp trở ngại. Câu 10 10. Một người có tư duy tích cực sẽ phản ứng thế nào khi nhận được phản hồi mang tính xây dựng về điểm yếu của mình? A A. Phòng thủ và tìm cách bào chữa. B B. Xem đó là cơ hội để cải thiện và phát triển bản thân. C C. Cảm thấy bị tấn công và tức giận. D D. Phớt lờ và không quan tâm đến phản hồi đó. Câu 11 11. Một người có tư duy tích cực khi đối mặt với thất bại trong học tập thường làm gì? A A. Cho rằng mình không đủ năng lực và từ bỏ. B B. Xem đó là bài học kinh nghiệm để cải thiện. C C. Buồn bã và chỉ trích bản thân gay gắt. D D. Tránh né và không nhìn nhận về thất bại đó. Câu 12 12. Việc đặt mình vào vị trí của người khác để hiểu quan điểm của họ là một kỹ năng liên quan mật thiết đến: A A. Tư duy đơn lẻ. B B. Tư duy phản biện và sự đồng cảm. C C. Tư duy cảm tính. D D. Tư duy áp đặt. Câu 13 13. Khi đánh giá thông tin trên mạng xã hội, tư duy phản biện yêu cầu chúng ta nên làm gì trước tiên? A A. Tin tưởng ngay lập tức vào những thông tin gây sốc hoặc hấp dẫn. B B. Kiểm tra nguồn gốc và độ tin cậy của thông tin. C C. Chia sẻ thông tin ngay lập tức để lan tỏa. D D. Bỏ qua những thông tin trái chiều với quan điểm cá nhân. Câu 14 14. Khi một người thường xuyên sử dụng các cụm từ như có thể, khả năng, dường như trong lời nói, điều đó cho thấy họ có xu hướng nào? A A. Tự tin tuyệt đối vào mọi phán đoán. B B. Thận trọng và nhận thức được tính không chắc chắn của thông tin. C C. Thiếu kiến thức về vấn đề đang nói. D D. Muốn che giấu sự thật. Câu 15 15. Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất để duy trì tư duy tích cực khi đối mặt với áp lực học tập? A A. Mong muốn mọi thứ diễn ra hoàn hảo. B B. Tập trung vào những gì có thể kiểm soát và cải thiện. C C. So sánh bản thân với người khác và cảm thấy thua kém. D D. Tránh né các nhiệm vụ khó khăn. Câu 16 16. Việc tự đánh giá lại quá trình và kết quả của bản thân sau khi hoàn thành một nhiệm vụ là một phần của: A A. Tư duy thụ động. B B. Tư duy phản biện và tự điều chỉnh. C C. Tư duy theo cảm xúc. D D. Tư duy sáng tạo. Câu 17 17. Theo phân tích về tư duy phản biện, điều nào sau đây KHÔNG phải là dấu hiệu của một người có tư duy phản biện tốt? A A. Dễ dàng chấp nhận ý kiến của đám đông mà không cần xem xét kỹ lưỡng. B B. Sẵn sàng thay đổi quan điểm khi có bằng chứng mới thuyết phục. C C. Luôn đặt câu hỏi và tìm kiếm thông tin để hiểu rõ vấn đề. D D. Phân tích thông tin từ nhiều nguồn khác nhau trước khi đưa ra kết luận. Câu 18 18. Hành động nào sau đây thể hiện rõ nhất tư duy phản biện trong một cuộc tranh luận? A A. Lên giọng và cố gắng áp đặt quan điểm của mình. B B. Lắng nghe cẩn thận ý kiến đối phương và đặt câu hỏi làm rõ. C C. Tìm kiếm điểm yếu để tấn công cá nhân đối phương. D D. Giữ vững lập trường ban đầu bất chấp mọi lý lẽ đưa ra. Câu 19 19. Việc đặt câu hỏi Tại sao lại như vậy? cho một quy trình hoặc quy tắc đã có sẵn là biểu hiện của loại tư duy nào? A A. Tư duy theo lối mòn. B B. Tư duy phản biện. C C. Tư duy thụ động. D D. Tư duy cảm tính. Câu 20 20. Hành động nào sau đây thể hiện sự lạc quan một cách lành mạnh? A A. Tin rằng mọi thứ sẽ tự động tốt đẹp mà không cần nỗ lực. B B. Chủ động tìm kiếm giải pháp và tin vào khả năng vượt qua khó khăn. C C. Phủ nhận hoàn toàn những khía cạnh tiêu cực của vấn đề. D D. Luôn hy vọng vào điều tốt đẹp nhất bất chấp mọi bằng chứng ngược lại. Câu 21 21. Khi một người đưa ra một lập luận, tư duy phản biện yêu cầu chúng ta nên chú ý đến: A A. Sự hào nhoáng của bài phát biểu. B B. Cơ sở và bằng chứng hỗ trợ cho lập luận đó. C C. Số lượng người đồng tình với lập luận đó. D D. Danh tiếng của người đưa ra lập luận. Câu 22 22. Khi đối mặt với một quyết định quan trọng, người có tư duy phản biện sẽ không làm điều gì? A A. Thu thập thông tin liên quan. B B. Cân nhắc các lựa chọn và hệ quả. C C. Đưa ra quyết định dựa trên cảm xúc nhất thời. D D. Tìm kiếm lời khuyên từ người có kinh nghiệm. Câu 23 23. Việc suy nghĩ Nếu mình làm điều A thì kết quả B có thể xảy ra liên quan đến khía cạnh nào của tư duy? A A. Tư duy sáng tạo. B B. Tư duy dự đoán và phân tích hệ quả. C C. Tư duy cảm xúc. D D. Tư duy trực giác. Câu 24 24. Để phát triển tư duy tích cực, chúng ta nên thực hành điều gì? A A. Luôn tập trung vào những gì đã mất. B B. Biết ơn những điều tốt đẹp hiện có và suy nghĩ về giải pháp. C C. Than phiền về những khó khăn không ngừng. D D. So sánh bản thân với những người kém may mắn hơn. Câu 25 25. Trong một nhóm làm việc, ai là người thể hiện tư duy tích cực rõ nhất khi dự án gặp khó khăn? A A. Người luôn phàn nàn về sự phức tạp của vấn đề. B B. Người đưa ra các ý tưởng giải quyết vấn đề và động viên đồng đội. C C. Người đổ lỗi cho các yếu tố bên ngoài không kiểm soát được. D D. Người im lặng và không đóng góp ý kiến. Trắc nghiệm Hoá học 10 chân trời bài 3 Nguyên tố hóa học Trắc nghiệm Ngữ văn 12 chân trời Bài 6 Văn bản 3: San-va-đo Đa-li và “Sự dai dẳng của kí ức”