Trắc nghiệm ngữ văn 10 kết nối tri thứcTrắc nghiệm ngữ văn 10 kết nối tri thức bài 6 Bảo kính cảnh giới Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm ngữ văn 10 kết nối tri thức bài 6 Bảo kính cảnh giới Trắc nghiệm ngữ văn 10 kết nối tri thức bài 6 Bảo kính cảnh giới Số câu25Quiz ID18806 Làm bài Câu 1 1. Khổ thơ nào trong Bảo kính cảnh giới thể hiện rõ nhất khát vọng về một xã hội thái bình, thịnh trị? A A. Khổ 1: Trời đất cho ta một kho_thánh... B B. Khổ 2: Muôn sự việc rồi sẽ liệu, / Gần dân quân tử chẳng nề chi. C C. Khổ 3: Dựa vào đâu mà có thói ăn cắp? / Dựa vào đâu mà có kẻ khinh người? D D. Khổ 4: Bảo cái kính để cảnh tỉnh người đời, / Dù có ai muốn làm điều ác cũng phải sợ. Câu 2 2. Tác phẩm Bảo kính cảnh giới thể hiện rõ nhất mối quan hệ giữa đức và tài trong việc cai trị theo quan điểm của Nguyễn Trãi như thế nào? A A. Tài quan trọng hơn đức. B B. Đức quan trọng hơn tài. C C. Đức và tài phải song hành, bổ trợ lẫn nhau. D D. Đức và tài không có mối liên hệ trực tiếp. Câu 3 3. Câu Chẳng quản thân này đã xá chi? thể hiện thái độ gì của Nguyễn Trãi đối với sự nghiệp phụng sự đất nước? A A. Sự e ngại, sợ hãi. B B. Sự kiên định, sẵn sàng hy sinh. C C. Sự tính toán thiệt hơn. D D. Sự thờ ơ, lãnh đạm. Câu 4 4. Câu Thế thời thay đổi những ai biết? / Duyên nợ xưa nay có nghĩa gì? trong Bảo kính cảnh giới thể hiện điều gì? A A. Sự hoài nghi về những thay đổi của thời cuộc. B B. Nỗi lo lắng về sự bất định của số phận con người. C C. Sự suy ngẫm về tính chất biến đổi của thế sự và lẽ đời. D D. Sự tiếc nuối về những mối quan hệ đã qua. Câu 5 5. Vì sao có thể nói Bảo kính cảnh giới là một tác phẩm thể hiện tư tưởng lấy dân làm gốc của Nguyễn Trãi? A A. Vì tác giả chỉ ra những lỗi lầm của vua chúa. B B. Vì tác giả đề cao vai trò của dân chúng trong sự hưng vong của đất nước. C C. Vì tác giả kêu gọi vua chúa phải yêu thương thần dân. D D. Vì tác giả phân tích rõ nguyên nhân dẫn đến loạn lạc. Câu 6 6. Khổ thơ nào trong tác phẩm thể hiện rõ nhất sự phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội? A A. Khổ 1: Trời đất cho ta một kho_thánh... B B. Khổ 2: Muôn sự việc rồi sẽ liệu, / Gần dân quân tử chẳng nề chi. C C. Khổ 3: Dựa vào đâu mà có thói ăn cắp? / Dựa vào đâu mà có kẻ khinh người? D D. Khổ 4: Bảo cái kính để cảnh tỉnh người đời, / Dù có ai muốn làm điều ác cũng phải sợ. Câu 7 7. Theo Nguyễn Trãi, yếu tố nào là quan trọng nhất để giữ vững sự ổn định và hưng thịnh của đất nước? A A. Sức mạnh quân sự. B B. Sự giàu có về kinh tế. C C. Sự đoàn kết và lòng dân. D D. Tài năng của bậc quân vương. Câu 8 8. Câu Chẳng kẻ nào có gan làm bậy, / Vì đã có luật pháp nghiêm minh. trong Bảo kính cảnh giới đề cao giá trị nào của xã hội? A A. Sự tự giác của con người. B B. Sức mạnh của kỷ cương, pháp luật. C C. Lòng tin vào lẽ phải. D D. Sự công bằng trong đối xử. Câu 9 9. Yếu tố nào sau đây KHÔNG được Nguyễn Trãi đề cập đến như một phẩm chất cần có của người cầm quyền trong Bảo kính cảnh giới? A A. Trí tuệ. B B. Can đảm. C C. Sự khéo léo trong giao tiếp. D D. Lòng nhân ái. Câu 10 10. Trong Bảo kính cảnh giới, khi nói về danh lợi, Nguyễn Trãi khuyên người ta điều gì? A A. Phải theo đuổi danh lợi bằng mọi giá. B B. Nên từ bỏ mọi danh lợi để sống thanh cao. C C. Phải biết phân biệt giữa danh lợi chính đáng và vô đạo. D D. Danh lợi không quan trọng bằng tình nghĩa. Câu 11 11. Đâu là ý nghĩa đích thực của Bảo kính cảnh giới theo cách hiểu phổ biến? A A. Một chiếc gương quý báu được vua ban. B B. Lời khuyên răn, nhắc nhở người cầm quyền về đạo lý cai trị. C C. Tấm lòng yêu nước thương dân của tác giả. D D. Bài học về sự cẩn trọng trong mọi hành động. Câu 12 12. Theo Nguyễn Trãi, thân dân nghĩa là gì trong bối cảnh cai trị đất nước? A A. Người vua phải coi dân như con ruột của mình. B B. Người vua phải hiểu rõ nỗi khổ, niềm vui của dân. C C. Người vua phải bảo vệ quyền lợi của dân. D D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 13 13. Nguyễn Trãi quan niệm thế nào về mối quan hệ giữa người cai trị và nhân dân? A A. Người cai trị phải xa cách, giữ uy quyền. B B. Người cai trị và nhân dân là hai thế lực đối lập. C C. Người cai trị phải gần gũi, thấu hiểu và vì lợi ích của nhân dân. D D. Người cai trị chỉ cần quan tâm đến tầng lớp quý tộc. Câu 14 14. Trong văn bản Bảo kính cảnh giới, Nguyễn Trãi thể hiện quan niệm gì về vai trò của người làm vua đối với quốc gia? A A. Người làm vua phải mang lại sự giàu có, sung túc cho muôn dân. B B. Người làm vua phải có tài thao lược, chiến thắng mọi kẻ thù. C C. Người làm vua phải có đạo đức, tài năng để cai trị đất nước, mang lại thái bình. D D. Người làm vua phải xây dựng đất nước vững mạnh về kinh tế, quốc phòng. Câu 15 15. Quan niệm về chính danh trong Bảo kính cảnh giới thể hiện tư tưởng gì của Nguyễn Trãi? A A. Quyền lực phải dựa trên sự ủng hộ của nhân dân. B B. Danh phận của vua phải đi đôi với trách nhiệm. C C. Việc cai trị đất nước phải hợp với lẽ trời, lòng người. D D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 16 16. Nguyễn Trãi sử dụng biện pháp tu từ nào chủ yếu để thể hiện ý nghĩa cảnh báo, nhắc nhở trong Bảo kính cảnh giới? A A. Ẩn dụ B B. Hoán dụ C C. Điệp ngữ D D. So sánh Câu 17 17. Câu Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Trần Trọng Kim) có điểm tương đồng về tư tưởng với câu nào của Nguyễn Trãi trong Bảo kính cảnh giới? A A. Muôn sự việc rồi sẽ liệu, / Gần dân quân tử chẳng nề chi. B B. Bảo cái kính để cảnh tỉnh người đời, / Dù có ai muốn làm điều ác cũng phải sợ. C C. Ngàn vàng mua được kho a, / Không mua được nghĩa, không mua được tình. D D. Không có câu nào tương đồng. Câu 18 18. Câu Ngàn vàng mua được kho a, / Không mua được nghĩa, không mua được tình. thể hiện quan niệm gì của Nguyễn Trãi về giá trị sống? A A. Tiền bạc là tất cả. B B. Tình nghĩa và đạo đức còn quý hơn tiền bạc. C C. Khoa cử là con đường duy nhất dẫn đến vinh quang. D D. Cuộc sống chỉ có ý nghĩa khi có danh vọng. Câu 19 19. Trong Bảo kính cảnh giới, Nguyễn Trãi dùng hình ảnh kính để chỉ điều gì? A A. Sự phản chiếu của thiên nhiên. B B. Công cụ để soi xét lỗi lầm và răn đe. C C. Vật dụng trang trí cung điện. D D. Biểu tượng của sự giàu sang. Câu 20 20. Trong Bảo kính cảnh giới, khi nói về trách nhiệm, Nguyễn Trãi muốn nhấn mạnh điều gì? A A. Trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ. B B. Trách nhiệm của người cầm quyền đối với đất nước và nhân dân. C C. Trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với xã hội. D D. Trách nhiệm của người giàu đối với người nghèo. Câu 21 21. Yếu tố nào sau đây được Nguyễn Trãi xem là nguyên khí của quốc gia, tương tự như quan niệm hiền tài là nguyên khí của quốc gia? A A. Sự giàu có về vật chất. B B. Lòng yêu nước của nhân dân. C C. Sự đoàn kết của quân dân. D D. Sự tồn tại của người quân tử, người tài đức. Câu 22 22. Việc Nguyễn Trãi sử dụng các câu hỏi tu từ trong Bảo kính cảnh giới nhằm mục đích gì? A A. Tăng tính nhạc cho bài thơ. B B. Làm cho bài thơ thêm phức tạp, khó hiểu. C C. Gợi suy ngẫm, thức tỉnh người đọc, đặc biệt là người cầm quyền. D D. Thể hiện sự băn khoăn, day dứt của tác giả. Câu 23 23. Câu Dựa vào đâu mà có thói ăn cắp? / Dựa vào đâu mà có kẻ khinh người? thể hiện sự phê phán của Nguyễn Trãi đối với hiện tượng nào trong xã hội? A A. Sự thiếu giáo dục. B B. Sự suy đồi đạo đức và bất công xã hội. C C. Sự quản lý lỏng lẻo của nhà nước. D D. Sự ảnh hưởng của văn hóa ngoại lai. Câu 24 24. Trong Bảo kính cảnh giới, Nguyễn Trãi khuyên người cai trị nên làm gì để tránh làm điều ác? A A. Luôn giữ thái độ kiêu hãnh. B B. Sử dụng Bảo kính để tự soi mình, cảnh tỉnh. C C. Tránh xa dân chúng. D D. Tập trung vào việc tích lũy tài sản. Câu 25 25. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là nội dung Nguyễn Trãi khuyên nhủ vua chúa trong Bảo kính cảnh giới? A A. Cần xem xét kỹ lưỡng mọi việc trước khi quyết định. B B. Phải biết lắng nghe ý kiến của quần thần. C C. Luôn giữ thái độ khiêm tốn, không kiêu ngạo. D D. Chỉ nên tập trung vào việc củng cố quyền lực cá nhân. Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện – điện tử Cánh diều bài 3: Mạch điện xoay chiều ba pha Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài tập cuối chương 8: Đại số tổ hợp