Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Chẩn Đoán Ngôi Thế Kiểu ThếĐề 1 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Chẩn Đoán Ngôi Thế Kiểu Thế Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Đề 1 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Chẩn Đoán Ngôi Thế Kiểu Thế Đề 1 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Chẩn Đoán Ngôi Thế Kiểu Thế Số câu25Quiz ID16025 Làm bài Câu 1 1. Trong trường hợp ngôi mặt, việc sinh ngả âm đạo có thể thực hiện được khi nào? A A. Khi cằm quay ra trước. B B. Khi cằm quay ra sau. C C. Khi ngôi đã lọt sâu. D D. Khi có sự hỗ trợ của forceps. Câu 2 2. Trong trường hợp ngôi chỏm, kiểu thế chẩm sau (OP) có thể gây ra biến chứng gì trong chuyển dạ? A A. Chuyển dạ nhanh. B B. Chuyển dạ kéo dài. C C. Sa dây rốn. D D. Vỡ tử cung. Câu 3 3. Nguyên tắc Leopold bao gồm mấy thủ thuật chính để xác định ngôi thế kiểu thế? A A. 2 B B. 3 C C. 4 D D. 5 Câu 4 4. Một sản phụ đến khám thai ở tuần thứ 38, khám ngoài xác định ngôi ngược mông hoàn toàn. Bước tiếp theo nên làm gì? A A. Chỉ định mổ lấy thai ngay lập tức. B B. Thực hiện thủ thuật xoay thai ngoài. C C. Theo dõi sát và chờ chuyển dạ tự nhiên. D D. Đánh giá các yếu tố khác để quyết định phương pháp sinh. Câu 5 5. Một sản phụ được chẩn đoán ngôi chỏm, thế trái, kiểu thế chẩm chéo trái sau (LOT). Vị trí của mốc so với khung chậu mẹ là gì? A A. Mốc ở phía trước bên trái khung chậu. B B. Mốc ở phía sau bên trái khung chậu. C C. Mốc ở phía trước bên phải khung chậu. D D. Mốc ở phía sau bên phải khung chậu. Câu 6 6. Trong ngôi ngang, mốc của ngôi là gì? A A. Vai. B B. Lưng. C C. Mông. D D. Đầu. Câu 7 7. Trong trường hợp ngôi ngang, biến chứng nguy hiểm nhất có thể xảy ra là gì? A A. Sa dây rốn. B B. Vỡ tử cung. C C. Chuyển dạ đình trệ. D D. Ngôi không lọt. Câu 8 8. Khi nghe tim thai, vị trí nghe rõ nhất thường gợi ý điều gì về ngôi thai? A A. Vị trí của mông. B B. Vị trí của lưng. C C. Vị trí của đầu. D D. Vị trí của chân. Câu 9 9. Trong trường hợp ngôi chỏm, thế phải, kiểu thế chẩm ngang phải (ROT), vị trí nghe tim thai rõ nhất thường ở đâu? A A. Phía trên rốn, bên phải bụng mẹ. B B. Phía dưới rốn, bên phải bụng mẹ. C C. Phía trên rốn, bên trái bụng mẹ. D D. Phía dưới rốn, bên trái bụng mẹ. Câu 10 10. Trong chẩn đoán ngôi thế kiểu thế, yếu tố nào quan trọng nhất để xác định vị trí của mốc? A A. Sự di động của thai nhi. B B. Độ lọt của ngôi. C C. Mối liên quan giữa mốc và các điểm mốc của khung chậu mẹ. D D. Chiều cao tử cung. Câu 11 11. Khi khám ngoài, bạn sờ thấy một khối tròn, cứng, di động ở cực trên tử cung. Khả năng cao đây là bộ phận nào của thai nhi? A A. Mông. B B. Đầu. C C. Lưng. D D. Chân. Câu 12 12. Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán ngôi thế kiểu thế là gì? A A. Không có giá trị. B B. Thay thế hoàn toàn khám lâm sàng. C C. Hỗ trợ xác định ngôi thế kiểu thế trong trường hợp khó khăn hoặc nghi ngờ. D D. Chỉ dùng để xác định giới tính thai nhi. Câu 13 13. Trong ngôi trán, mốc của ngôi là bộ phận nào? A A. Thóp trước. B B. Cằm. C C. Sống mũi. D D. Trán. Câu 14 14. Trong ngôi ngược hoàn toàn, mốc của ngôi là gì? A A. Gót chân. B B. Mông. C C. Đầu gối. D D. Bàn chân. Câu 15 15. Thủ thuật Leopold thứ hai giúp xác định yếu tố nào quan trọng nhất? A A. Độ lọt của ngôi. B B. Vị trí của lưng. C C. Vị trí của đầu. D D. Vị trí của mông. Câu 16 16. Trong thủ thuật Leopold thứ nhất, bạn xác định được một khối mềm, không đều ở cực trên tử cung. Khả năng cao đây là bộ phận nào? A A. Đầu. B B. Mông. C C. Lưng. D D. Vai. Câu 17 17. Kiểu thế nào sau đây thường gặp nhất trong ngôi chỏm? A A. Chẩm cùng trái (LCP). B B. Chẩm vệ phải (ROP). C C. Chẩm chéo trái trước (LOA). D D. Chẩm ngang phải (ROA). Câu 18 18. Thủ thuật Leopold thứ tư nhằm xác định điều gì? A A. Thế thai. B B. Độ lọt của ngôi. C C. Kiểu thế. D D. Ngôi thai. Câu 19 19. Để xác định chính xác kiểu thế trong ngôi chỏm, cần sờ được bộ phận nào? A A. Thóp trước. B B. Thóp sau. C C. Trán. D D. Cằm. Câu 20 20. Một sản phụ có tiền sử mổ lấy thai. Việc xác định ngôi thế kiểu thế có ý nghĩa gì trong lần mang thai này? A A. Không có ý nghĩa gì. B B. Giúp tiên lượng khả năng vỡ tử cung. C C. Giúp quyết định phương pháp sinh (ngả âm đạo hay mổ lấy thai). D D. Giúp dự đoán cân nặng thai nhi. Câu 21 21. Trong ngôi mặt, mốc của ngôi là gì? A A. Trán. B B. Cằm. C C. Thóp trước. D D. Sống mũi. Câu 22 22. Nếu một sản phụ được chẩn đoán ngôi ngược, yếu tố nào sau đây cần được đánh giá kỹ lưỡng nhất? A A. Cân nặng ước tính của thai nhi. B B. Kích thước khung chậu của mẹ. C C. Tiền sử sản khoa. D D. Tất cả các yếu tố trên. Câu 23 23. Khi nào thì việc xác định ngôi thế kiểu thế trở nên quan trọng nhất trong quá trình chuyển dạ? A A. Khi bắt đầu thai kỳ. B B. Khi bắt đầu chuyển dạ. C C. Ở giai đoạn hoạt động của chuyển dạ. D D. Ngay sau khi vỡ ối. Câu 24 24. Thủ thuật Leopold thứ ba giúp xác định yếu tố nào? A A. Ngôi thai. B B. Kiểu thế. C C. Độ lọt của ngôi. D D. Thế thai. Câu 25 25. Một sản phụ nhập viện ở giai đoạn hoạt động của chuyển dạ. Khám thấy ngôi chỏm, lọt cao, sờ thấy thóp sau bên phải khung chậu mẹ. Kiểu thế nào phù hợp nhất? A A. Chẩm chéo trái trước (LOA). B B. Chẩm chéo phải sau (ROP). C C. Chẩm ngang trái (LOT). D D. Chẩm chéo phải trước (ROA). Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Bệnh Van Tim 1 Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Dinh Dưỡng Trẻ Em