Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Táo Bón Ở Trẻ EmĐề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Táo Bón Ở Trẻ Em Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Đề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Táo Bón Ở Trẻ Em Đề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Táo Bón Ở Trẻ Em Số câu25Quiz ID17549 Làm bài Câu 1 1. Thực phẩm nào sau đây là nguồn cung cấp chất xơ hòa tan tốt cho trẻ em? A A. Thịt đỏ. B B. Bánh mì trắng. C C. Yến mạch. D D. Gạo trắng. Câu 2 2. Đâu là một trong những dấu hiệu chính giúp nhận biết táo bón ở trẻ sơ sinh? A A. Đi tiêu hàng ngày với phân mềm. B B. Đi tiêu ít hơn 3 lần một tuần và phân cứng. C C. Đi tiêu nhiều hơn 3 lần một ngày. D D. Đi tiêu ra máu tươi. Câu 3 3. Biện pháp nào sau đây thường được khuyến cáo để giúp trẻ sơ sinh giảm táo bón? A A. Cho trẻ uống thuốc nhuận tràng không kê đơn. B B. Xoa bụng nhẹ nhàng cho trẻ theo chiều kim đồng hồ. C C. Ngừng cho trẻ bú mẹ. D D. Cho trẻ ăn dặm sớm hơn so với khuyến cáo. Câu 4 4. Điều gì quan trọng cần lưu ý khi sử dụng thuốc nhuận tràng cho trẻ em? A A. Sử dụng bất kỳ loại thuốc nhuận tràng nào có sẵn ở nhà. B B. Luôn tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc nhuận tràng cho trẻ. C C. Tăng liều lượng thuốc nhuận tràng nếu trẻ không đi tiêu ngay lập tức. D D. Sử dụng thuốc nhuận tràng như một giải pháp lâu dài cho táo bón. Câu 5 5. Tại sao việc uống đủ nước lại quan trọng đối với trẻ bị táo bón? A A. Nước làm cứng phân. B B. Nước giúp chất xơ hoạt động hiệu quả hơn. C C. Nước làm chậm quá trình tiêu hóa. D D. Nước không ảnh hưởng đến táo bón. Câu 6 6. Khi trẻ bị táo bón, tư thế ngồi bô hoặc bồn cầu nào sau đây có thể giúp trẻ đi tiêu dễ dàng hơn? A A. Ngồi thẳng lưng. B B. Ngồi với đầu gối cao hơn hông. C C. Ngồi với hai chân buông thõng. D D. Nằm. Câu 7 7. Ngoài chế độ ăn uống và vận động, yếu tố tâm lý nào có thể ảnh hưởng đến tình trạng táo bón ở trẻ? A A. Căng thẳng hoặc lo lắng. B B. Hạnh phúc và vui vẻ. C C. Ngủ đủ giấc. D D. Chơi game thường xuyên. Câu 8 8. Chất xơ hòa tan có tác dụng gì trong việc điều trị táo bón ở trẻ em? A A. Làm chậm quá trình tiêu hóa. B B. Hút nước và làm mềm phân. C C. Làm cứng phân. D D. Giảm nhu động ruột. Câu 9 9. Ngoài việc bổ sung chất xơ, việc bổ sung men vi sinh (probiotics) có thể giúp cải thiện tình trạng táo bón ở trẻ em bằng cách nào? A A. Làm chậm quá trình tiêu hóa. B B. Cân bằng hệ vi sinh đường ruột. C C. Làm cứng phân. D D. Giảm lượng nước trong ruột. Câu 10 10. Điều gì có thể xảy ra nếu táo bón ở trẻ em không được điều trị? A A. Trẻ sẽ tự khỏi sau một thời gian. B B. Táo bón có thể dẫn đến các vấn đề như nứt hậu môn, trĩ, hoặc thậm chí là tắc nghẽn phân. C C. Trẻ sẽ ăn ngon miệng hơn. D D. Trẻ sẽ ngủ ngon hơn. Câu 11 11. Khi trẻ bắt đầu ăn dặm, thực phẩm nào sau đây có khả năng gây táo bón cao hơn? A A. Bí đỏ. B B. Táo. C C. Chuối. D D. Lê. Câu 12 12. Nếu trẻ bị táo bón do uống sữa công thức, bạn có thể thử thay đổi gì? A A. Ngừng cho trẻ uống sữa công thức. B B. Đổi sang một loại sữa công thức khác. C C. Pha sữa công thức đặc hơn. D D. Cho trẻ uống sữa công thức lạnh. Câu 13 13. Trong trường hợp trẻ bị táo bón nặng, bác sĩ có thể chỉ định phương pháp nào sau đây? A A. Phẫu thuật cắt bỏ ruột. B B. Thụt tháo. C C. Truyền máu. D D. Xạ trị. Câu 14 14. Khi nào bạn nên đưa trẻ bị táo bón đến gặp bác sĩ? A A. Khi trẻ chỉ bị táo bón một vài ngày. B B. Khi trẻ bị táo bón kèm theo các triệu chứng như đau bụng dữ dội, nôn mửa, hoặc có máu trong phân. C C. Khi trẻ vẫn ăn uống và chơi bình thường. D D. Khi trẻ tăng cân đều đặn. Câu 15 15. Yếu tố nào sau đây có thể góp phần gây táo bón ở trẻ em? A A. Chế độ ăn giàu chất xơ. B B. Uống đủ nước mỗi ngày. C C. Ít vận động thể chất. D D. Sử dụng men vi sinh thường xuyên. Câu 16 16. Tập thể dục có thể giúp giảm táo bón ở trẻ em bằng cách nào? A A. Làm chậm quá trình tiêu hóa. B B. Tăng cường nhu động ruột. C C. Giảm lượng nước trong cơ thể. D D. Làm cứng phân. Câu 17 17. Khi trẻ bị táo bón, bạn nên tránh cho trẻ ăn quá nhiều loại thực phẩm nào sau đây? A A. Rau xanh. B B. Trái cây. C C. Sữa và các sản phẩm từ sữa. D D. Ngũ cốc nguyên hạt. Câu 18 18. Ngoài việc thay đổi chế độ ăn uống, biện pháp nào sau đây có thể giúp trẻ đi tiêu đều đặn hơn? A A. Cho trẻ ngồi bô hoặc bồn cầu vào một thời điểm nhất định mỗi ngày. B B. Cấm trẻ sử dụng nhà vệ sinh ở trường. C C. Cho trẻ nhịn đi tiêu khi đang chơi. D D. Không khuyến khích trẻ vận động. Câu 19 19. Khi nào thì táo bón ở trẻ em được coi là mãn tính? A A. Khi trẻ bị táo bón một lần duy nhất. B B. Khi trẻ bị táo bón kéo dài ít nhất 2 tuần. C C. Khi trẻ bị táo bón kéo dài ít nhất 3 tháng. D D. Khi trẻ bị táo bón kéo dài ít nhất 1 năm. Câu 20 20. Loại trái cây nào sau đây thường được khuyên dùng để giúp giảm táo bón ở trẻ em? A A. Dâu tây. B B. Mận. C C. Xoài. D D. Dưa hấu. Câu 21 21. Loại chất lỏng nào sau đây được khuyến khích cho trẻ bị táo bón? A A. Nước ngọt có ga. B B. Nước ép trái cây nguyên chất (như mận hoặc lê). C C. Sữa nguyên kem. D D. Trà đặc. Câu 22 22. Khi nào thì nên sử dụng glycerin suppositories (viên đạn glycerin) cho trẻ bị táo bón? A A. Khi trẻ mới bắt đầu có dấu hiệu táo bón. B B. Khi các biện pháp khác như thay đổi chế độ ăn uống và tăng cường vận động không hiệu quả. C C. Khi trẻ đi tiêu bình thường. D D. Khi trẻ bị tiêu chảy. Câu 23 23. Khi trẻ bị táo bón, loại thực phẩm nào sau đây nên được tăng cường trong chế độ ăn uống? A A. Thực phẩm chế biến sẵn. B B. Thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh và trái cây. C C. Thực phẩm giàu chất béo. D D. Thực phẩm chứa nhiều đường. Câu 24 24. Một trong những nguyên nhân phổ biến gây táo bón ở trẻ lớn là gì? A A. Uống quá nhiều nước. B B. Nhịn đi tiêu do bận chơi hoặc sợ nhà vệ sinh ở trường. C C. Ăn quá nhiều rau xanh. D D. Vận động quá nhiều. Câu 25 25. Loại massage nào sau đây có thể giúp giảm táo bón cho trẻ? A A. Massage mạnh vào cơ bụng. B B. Massage nhẹ nhàng theo chiều kim đồng hồ quanh rốn. C C. Massage lưng. D D. Massage chân. Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Ung Thư Bàng Quang Đề 1 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Bệnh Não Thiếu Khí