Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Bướu Giáp Đơn 1Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Bướu Giáp Đơn 1 Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Bướu Giáp Đơn 1 Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Bướu Giáp Đơn 1 Số câu25Quiz ID16002 Làm bài Câu 1 1. Xét nghiệm hình ảnh nào thường được sử dụng để đánh giá kích thước và cấu trúc của bướu giáp đơn thuần? A A. Chụp X-quang. B B. Chụp CT scan. C C. Siêu âm tuyến giáp. D D. Chụp MRI. Câu 2 2. Loại thực phẩm nào sau đây chứa nhiều goitrogen nhất? A A. Cá biển. B B. Rau họ cải (bắp cải, súp lơ, cải xoăn). C C. Sữa và các sản phẩm từ sữa. D D. Thịt đỏ. Câu 3 3. Một bệnh nhân bị bướu giáp đơn thuần có kết quả TSH cao, FT4 thấp. Điều này gợi ý tình trạng gì? A A. Cường giáp. B B. Suy giáp. C C. Chức năng tuyến giáp bình thường. D D. Ung thư tuyến giáp. Câu 4 4. Một bệnh nhân có bướu giáp đơn thuần lớn gây khó thở. Phương pháp điều trị nào sau đây được ưu tiên? A A. Điều trị bằng levothyroxine. B B. Theo dõi định kỳ. C C. Phẫu thuật cắt bỏ bướu giáp. D D. Sử dụng iốt phóng xạ. Câu 5 5. Biến chứng nào sau đây ít gặp nhất ở bệnh nhân bướu giáp đơn thuần? A A. Khó thở do chèn ép khí quản. B B. Khàn tiếng do chèn ép dây thần kinh thanh quản. C C. Ung thư tuyến giáp. D D. Khó nuốt do chèn ép thực quản. Câu 6 6. Hậu quả của việc thiếu iốt kéo dài có thể dẫn đến bệnh bướu giáp đơn thuần như thế nào? A A. Thiếu iốt làm tăng sản xuất hormone tuyến giáp, gây phì đại tuyến giáp. B B. Thiếu iốt làm giảm sản xuất hormone tuyến giáp, tuyến giáp phải tăng kích thước để bù đắp. C C. Thiếu iốt không ảnh hưởng đến kích thước tuyến giáp. D D. Thiếu iốt gây teo tuyến giáp. Câu 7 7. Trong quá trình khám lâm sàng bướu giáp đơn thuần, bác sĩ thường chú ý đến điều gì? A A. Màu sắc da. B B. Kích thước, hình dạng và độ mềm của bướu. C C. Nhịp tim. D D. Huyết áp. Câu 8 8. Thuốc nào sau đây có thể gây bướu giáp đơn thuần như một tác dụng phụ? A A. Paracetamol. B B. Aspirin. C C. Lithium. D D. Ibuprofen. Câu 9 9. Yếu tố nào sau đây không liên quan đến sự hình thành bướu giáp đơn thuần? A A. Thiếu iốt. B B. Sử dụng lithium. C C. Tiếp xúc với thủy ngân. D D. Ăn nhiều rau họ cải. Câu 10 10. Xét nghiệm nào sau đây thường được sử dụng để đánh giá chức năng tuyến giáp trong trường hợp bướu giáp đơn thuần? A A. Sinh thiết tuyến giáp. B B. Định lượng canxi máu. C C. Định lượng TSH và FT4. D D. Chụp X-quang tuyến giáp. Câu 11 11. Trong bướu giáp đơn thuần, kết quả xét nghiệm tế bào học bằng phương pháp chọc hút kim nhỏ (FNA) thường được sử dụng để làm gì? A A. Đánh giá chức năng tuyến giáp. B B. Xác định bản chất lành tính hay ác tính của bướu. C C. Đo kích thước bướu giáp. D D. Tìm nguyên nhân gây bướu giáp. Câu 12 12. Phương pháp điều trị nào sau đây không phù hợp cho bệnh nhân bướu giáp đơn thuần có chức năng tuyến giáp bình thường và không gây triệu chứng? A A. Theo dõi định kỳ. B B. Bổ sung iốt. C C. Phẫu thuật cắt bỏ bướu giáp. D D. Điều chỉnh chế độ ăn uống. Câu 13 13. Biện pháp nào sau đây hiệu quả nhất để phòng ngừa bướu giáp đơn thuần do thiếu iốt? A A. Uống vitamin tổng hợp. B B. Sử dụng muối iốt. C C. Ăn nhiều rau xanh. D D. Uống nhiều nước. Câu 14 14. Mục tiêu chính của việc điều trị bướu giáp đơn thuần bằng levothyroxine là gì? A A. Tăng cường chức năng tuyến giáp. B B. Ức chế sản xuất TSH, làm giảm kích thước bướu giáp. C C. Tiêu diệt tế bào tuyến giáp. D D. Ngăn ngừa ung thư tuyến giáp. Câu 15 15. Bướu giáp đơn thuần khác với bướu giáp đa nhân ở điểm nào? A A. Bướu giáp đơn thuần có nhiều nhân, bướu giáp đa nhân chỉ có một nhân. B B. Bướu giáp đơn thuần có chức năng tuyến giáp bình thường, bướu giáp đa nhân luôn gây cường giáp. C C. Bướu giáp đơn thuần chỉ có một nhân, bướu giáp đa nhân có nhiều nhân. D D. Bướu giáp đơn thuần lành tính, bướu giáp đa nhân ác tính. Câu 16 16. Nguyên nhân phổ biến nhất gây bướu giáp đơn thuần ở những vùng không thiếu iốt là gì? A A. Do di truyền từ thế hệ trước. B B. Do sử dụng quá nhiều thực phẩm chứa goitrogen. C C. Do thiếu hụt selen. D D. Do các yếu tố tự miễn tấn công tuyến giáp. Câu 17 17. Yếu tố nào sau đây làm tăng nguy cơ phát triển bướu giáp đơn thuần? A A. Giới tính nam. B B. Tuổi cao. C C. Tiếp xúc với bức xạ ion hóa. D D. Chế độ ăn giàu iốt. Câu 18 18. Trong trường hợp bướu giáp đơn thuần lớn gây chèn ép, biến chứng nguy hiểm nhất có thể xảy ra là gì? A A. Khàn tiếng kéo dài. B B. Khó nuốt thức ăn đặc. C C. Suy hô hấp cấp. D D. Đau ngực dữ dội. Câu 19 19. Đâu là lời khuyên dinh dưỡng quan trọng nhất cho người bị bướu giáp đơn thuần do thiếu iốt? A A. Ăn nhiều thịt đỏ. B B. Uống nhiều nước ngọt. C C. Sử dụng muối iốt và ăn các thực phẩm giàu iốt. D D. Hạn chế ăn rau xanh. Câu 20 20. Loại xét nghiệm nào giúp phân biệt bướu giáp đơn thuần với viêm tuyến giáp Hashimoto? A A. Xét nghiệm TSH. B B. Xét nghiệm FT4. C C. Xét nghiệm kháng thể kháng tuyến giáp (Anti-TPO, Anti-TG). D D. Siêu âm tuyến giáp. Câu 21 21. Ở trẻ em, thiếu iốt có thể dẫn đến bướu giáp đơn thuần và ảnh hưởng đến sự phát triển như thế nào? A A. Không ảnh hưởng đến sự phát triển. B B. Chỉ ảnh hưởng đến chiều cao. C C. Ảnh hưởng đến phát triển trí tuệ và thể chất. D D. Chỉ ảnh hưởng đến cân nặng. Câu 22 22. Khi nào phẫu thuật cắt bỏ bướu giáp được cân nhắc trong điều trị bướu giáp đơn thuần? A A. Khi bướu giáp nhỏ và không gây triệu chứng. B B. Khi bướu giáp gây chèn ép đường thở hoặc nghi ngờ ung thư. C C. Khi bệnh nhân không đáp ứng với điều trị bằng levothyroxine. D D. Khi chức năng tuyến giáp bị suy giảm. Câu 23 23. Phương pháp điều trị nội khoa nào thường được chỉ định cho bệnh nhân bướu giáp đơn thuần có chức năng tuyến giáp bình thường? A A. Sử dụng iốt phóng xạ. B B. Bổ sung hormone tuyến giáp (Levothyroxine). C C. Phẫu thuật cắt bỏ bướu giáp. D D. Sử dụng thuốc kháng giáp. Câu 24 24. Một người sống ở vùng núi cao có nguy cơ mắc bướu giáp đơn thuần cao hơn do yếu tố nào? A A. Áp suất không khí thấp. B B. Nguồn nước và đất thiếu iốt. C C. Khí hậu lạnh. D D. Ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Câu 25 25. Một phụ nữ mang thai bị bướu giáp đơn thuần. Điều gì quan trọng cần lưu ý trong quá trình điều trị? A A. Không cần điều trị vì bướu giáp sẽ tự khỏi sau sinh. B B. Cần điều trị để đảm bảo đủ hormone tuyến giáp cho cả mẹ và thai nhi. C C. Chống chỉ định điều trị trong thai kỳ. D D. Chỉ điều trị khi có triệu chứng nặng. Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Bệnh Chân Tay Miệng Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Địa Lí Kinh Tế