Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Bệnh Chân Tay MiệngĐề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Bệnh Chân Tay Miệng Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Bệnh Chân Tay Miệng Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Bệnh Chân Tay Miệng Số câu25Quiz ID17793 Làm bài Câu 1 1. Trong trường hợp nào, trẻ bị bệnh tay chân miệng cần được đưa đến bệnh viện ngay lập tức? A A. Khi trẻ chỉ có vài nốt ban nhỏ. B B. Khi trẻ vẫn ăn uống bình thường. C C. Khi trẻ sốt cao không hạ, li bì, co giật, hoặc khó thở. D D. Khi trẻ chỉ bị đau họng nhẹ. Câu 2 2. Đối tượng nào dễ mắc bệnh tay chân miệng nhất? A A. Người lớn tuổi. B B. Trẻ em dưới 5 tuổi. C C. Phụ nữ mang thai. D D. Người có hệ miễn dịch suy yếu. Câu 3 3. Đâu là dấu hiệu cho thấy trẻ bị tay chân miệng có thể bị biến chứng thần kinh? A A. Chỉ sốt nhẹ. B B. Chỉ nổi ban ở tay và chân. C C. Run chi, đi đứng loạng choạng, giật mình chới với. D D. Chỉ đau họng. Câu 4 4. Bệnh tay chân miệng có thể tái phát không? A A. Không, sau khi mắc bệnh sẽ có miễn dịch suốt đời. B B. Có, do có nhiều chủng virus gây bệnh khác nhau. C C. Chỉ tái phát ở trẻ em dưới 1 tuổi. D D. Chỉ tái phát ở người lớn. Câu 5 5. Loại xà phòng nào nên được sử dụng để rửa tay phòng bệnh tay chân miệng? A A. Bất kỳ loại xà phòng nào cũng được. B B. Chỉ xà phòng diệt khuẩn mới hiệu quả. C C. Xà phòng thông thường có tác dụng làm sạch và loại bỏ virus. D D. Chỉ nước rửa tay khô mới có tác dụng. Câu 6 6. Đâu là dấu hiệu đặc trưng của bệnh tay chân miệng? A A. Sốt cao liên tục và ho nhiều. B B. Nổi ban đỏ dạng phỏng nước ở lòng bàn tay, bàn chân, và trong miệng. C C. Đau bụng dữ dội và tiêu chảy. D D. Chảy máu cam thường xuyên. Câu 7 7. Biện pháp nào sau đây không giúp phòng ngừa lây lan bệnh tay chân miệng trong trường học? A A. Rửa tay thường xuyên cho trẻ. B B. Vệ sinh bề mặt và đồ chơi thường xuyên. C C. Cách ly trẻ bị bệnh. D D. Cho trẻ dùng chung đồ dùng cá nhân. Câu 8 8. Nếu trẻ bị tay chân miệng và nôn ói nhiều, phụ huynh cần chú ý điều gì? A A. Không cần chú ý gì đặc biệt. B B. Cho trẻ uống nhiều nước để bù điện giải và ngăn ngừa mất nước. C C. Ngừng cho trẻ ăn uống hoàn toàn. D D. Cho trẻ uống thuốc chống nôn ngay lập tức. Câu 9 9. Tại sao bệnh tay chân miệng thường gặp ở trẻ em hơn người lớn? A A. Do người lớn đã có vaccine phòng bệnh. B B. Do hệ miễn dịch của trẻ em chưa phát triển hoàn thiện và dễ bị tấn công bởi virus. C C. Do người lớn ít tiếp xúc với môi trường ô nhiễm. D D. Do người lớn có chế độ ăn uống lành mạnh hơn. Câu 10 10. Thời gian ủ bệnh của bệnh tay chân miệng là bao lâu? A A. Vài giờ. B B. 1 - 2 ngày. C C. 3 - 7 ngày. D D. 2 - 3 tuần. Câu 11 11. Virus nào là tác nhân gây bệnh tay chân miệng phổ biến nhất? A A. Virus cúm A. B B. Enterovirus 71 (EV71) và Coxsackievirus A16. C C. Rotavirus. D D. Adenovirus. Câu 12 12. Loại thuốc nào thường được sử dụng để giảm đau cho trẻ bị loét miệng do tay chân miệng? A A. Kháng sinh. B B. Thuốc giảm đau hạ sốt paracetamol hoặc ibuprofen. C C. Thuốc kháng virus. D D. Vitamin C liều cao. Câu 13 13. Khi nào thì bệnh tay chân miệng dễ lây lan nhất? A A. Vào mùa đông. B B. Vào mùa hè và đầu mùa thu. C C. Vào mùa xuân. D D. Bệnh không phụ thuộc vào mùa. Câu 14 14. Biện pháp phòng ngừa bệnh tay chân miệng hiệu quả nhất là gì? A A. Tiêm vaccine phòng bệnh. B B. Vệ sinh cá nhân thường xuyên, rửa tay bằng xà phòng, và vệ sinh môi trường sống. C C. Hạn chế tiếp xúc với người lạ. D D. Uống vitamin C hàng ngày. Câu 15 15. Khi nào thì trẻ mắc tay chân miệng có thể đi học trở lại? A A. Ngay sau khi hết sốt. B B. Sau khi các nốt ban đã khô lại. C C. Khi trẻ hết sốt ít nhất 24 giờ và không còn dấu hiệu lây lan bệnh. D D. Khi trẻ đã uống hết thuốc kháng sinh. Câu 16 16. Vết loét miệng do tay chân miệng gây ra thường xuất hiện ở đâu? A A. Chỉ ở lưỡi. B B. Chỉ ở môi. C C. Ở lưỡi, lợi, má trong và vòm họng. D D. Chỉ ở amidan. Câu 17 17. Trong công tác phòng chống dịch bệnh tay chân miệng, vai trò của cộng đồng là gì? A A. Không có vai trò gì. B B. Chỉ cần tuân thủ các biện pháp phòng ngừa cá nhân. C C. Tích cực tham gia vào các hoạt động tuyên truyền, vệ sinh môi trường, và báo cáo sớm các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh. D D. Chỉ cần cách ly người bệnh. Câu 18 18. Phương pháp điều trị đặc hiệu cho bệnh tay chân miệng là gì? A A. Sử dụng kháng sinh liều cao. B B. Sử dụng thuốc kháng virus đặc hiệu. C C. Hiện tại chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. D D. Truyền máu. Câu 19 19. Bệnh tay chân miệng có gây ra tình trạng mất nước không? A A. Không, bệnh tay chân miệng không gây mất nước. B B. Có, do trẻ có thể bị sốt cao, nôn ói, và khó ăn uống vì loét miệng. C C. Chỉ gây mất nước ở trẻ sơ sinh. D D. Chỉ gây mất nước ở người lớn. Câu 20 20. Đường lây truyền chủ yếu của bệnh tay chân miệng là gì? A A. Qua đường hô hấp khi tiếp xúc với giọt bắn từ người bệnh. B B. Qua tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết từ các bọng nước, phân, hoặc nước bọt của người bệnh. C C. Qua đường máu do côn trùng đốt. D D. Qua thực phẩm không hợp vệ sinh. Câu 21 21. Khi trẻ bị bệnh tay chân miệng, phụ huynh nên làm gì để chăm sóc trẻ tại nhà? A A. Cho trẻ ăn thức ăn cứng và cay nóng. B B. Cách ly trẻ hoàn toàn với mọi người trong gia đình. C C. Hạ sốt cho trẻ khi sốt cao, cho trẻ ăn thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu, và vệ sinh da cho trẻ. D D. Tự ý mua thuốc kháng sinh cho trẻ uống. Câu 22 22. Nếu một người lớn tiếp xúc với trẻ bị tay chân miệng, họ có nguy cơ mắc bệnh không? A A. Không, người lớn không thể mắc bệnh tay chân miệng. B B. Có, nhưng nguy cơ thấp hơn so với trẻ em, đặc biệt nếu hệ miễn dịch của họ khỏe mạnh. C C. Có, nguy cơ mắc bệnh ở người lớn cao hơn trẻ em. D D. Chỉ phụ nữ mang thai mới có nguy cơ mắc bệnh. Câu 23 23. Biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh tay chân miệng là gì? A A. Viêm da cơ địa. B B. Viêm màng não, viêm não, hoặc liệt mềm cấp. C C. Sẹo vĩnh viễn trên da. D D. Rụng tóc. Câu 24 24. Ngoài tay, chân và miệng, bệnh tay chân miệng có thể xuất hiện ở đâu khác? A A. Chỉ ở tay, chân và miệng. B B. Có thể xuất hiện ở mông và bộ phận sinh dục. C C. Chỉ ở lưng. D D. Chỉ ở bụng. Câu 25 25. Tại sao cần phải vệ sinh đồ chơi và vật dụng của trẻ bị tay chân miệng? A A. Để làm đẹp đồ chơi. B B. Vì virus có thể tồn tại trên các bề mặt này và lây lan cho người khác. C C. Để đồ chơi không bị bám bụi. D D. Để đồ chơi luôn mới. Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Thai Già Tháng Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Bướu Giáp Đơn 1