Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Hồi Sức Sơ SinhĐề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Hồi Sức Sơ Sinh Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Đề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Hồi Sức Sơ Sinh Đề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Hồi Sức Sơ Sinh Số câu25Quiz ID16454 Làm bài Câu 1 1. Nếu nghi ngờ trẻ sơ sinh bị tràn khí màng phổi trong quá trình hồi sức, cần làm gì? A A. Cần chọc hút khí màng phổi. B B. Cần tăng áp lực thông khí. C C. Cần giảm áp lực thông khí. D D. Cần theo dõi sát. Câu 2 2. Nếu trẻ sơ sinh có phân su lẫn trong nước ối, cần làm gì? A A. Hút dịch hầu họng và mũi nếu trẻ không hoạt động. B B. Hút dịch dạ dày sau khi sinh. C C. Không cần làm gì đặc biệt nếu trẻ hoạt động. D D. Cho trẻ thở oxy. Câu 3 3. Trong quá trình hồi sức sơ sinh, SpO2 mục tiêu ở 10 phút sau sinh là bao nhiêu? A A. 85-95%. B B. 50-60%. C C. 60-70%. D D. 70-80%. Câu 4 4. Tại sao việc duy trì thân nhiệt bình thường lại quan trọng trong hồi sức sơ sinh? A A. Hạ thân nhiệt có thể làm tăng nhu cầu oxy và gây ra các vấn đề về chuyển hóa. B B. Hạ thân nhiệt giúp giảm đau. C C. Hạ thân nhiệt giúp trẻ ngủ ngon. D D. Hạ thân nhiệt không ảnh hưởng đến trẻ. Câu 5 5. Khi nào cần xem xét hạ thân nhiệt chủ động (therapeutic hypothermia) ở trẻ sơ sinh sau hồi sức? A A. Ở trẻ sinh đủ tháng hoặc gần đủ tháng bị ngạt và có dấu hiệu bệnh não do thiếu oxy. B B. Ở tất cả trẻ sơ sinh sau hồi sức. C C. Ở trẻ sinh non. D D. Ở trẻ sơ sinh có nhịp tim chậm. Câu 6 6. Theo khuyến cáo của ILCOR, nồng độ oxy ban đầu sử dụng trong hồi sức sơ sinh là bao nhiêu? A A. 21% (khí trời). B B. 40%. C C. 60%. D D. 100%. Câu 7 7. Nếu nhịp tim của trẻ sơ sinh vẫn dưới 60 nhịp/phút sau 30 giây thông khí áp lực dương (PPV) hiệu quả, bước tiếp theo là gì? A A. Tiếp tục thông khí áp lực dương (PPV) và đánh giá lại sau 30 giây. B B. Bắt đầu ép tim. C C. Cho thuốc epinephrine. D D. Tăng áp lực thông khí. Câu 8 8. Khi nào nên đặt catheter tĩnh mạch rốn (UVC) trong hồi sức sơ sinh? A A. Khi cần dùng thuốc hoặc truyền dịch khẩn cấp và không thể thiết lập đường truyền tĩnh mạch ngoại vi. B B. Khi trẻ sơ sinh có nhịp tim chậm. C C. Khi trẻ sơ sinh cần thở máy. D D. Khi trẻ sơ sinh bị hạ đường huyết. Câu 9 9. Ý nghĩa của việc sử dụng biểu đồ tăng trưởng sau khi hồi sức sơ sinh là gì? A A. Để theo dõi sự phát triển của trẻ và phát hiện sớm các vấn đề về dinh dưỡng hoặc sức khỏe. B B. Để xác định giới tính của trẻ. C C. Để dự đoán chiều cao của trẻ khi trưởng thành. D D. Để so sánh với các trẻ khác cùng tuổi. Câu 10 10. Đánh giá nào quan trọng nhất để xác định hiệu quả của thông khí áp lực dương (PPV)? A A. Sự cải thiện của nhịp tim. B B. Sự cải thiện của màu da. C C. Sự cải thiện của trương lực cơ. D D. Sự cải thiện của nhịp thở. Câu 11 11. Đường dùng thuốc epinephrine thích hợp trong hồi sức sơ sinh là gì? A A. Đường tĩnh mạch (IV) hoặc đường nội khí quản (ET). B B. Đường uống. C C. Đường tiêm bắp (IM). D D. Đường dưới da (SC). Câu 12 12. Nếu trẻ sơ sinh không đáp ứng với các biện pháp hồi sức ban đầu, cần xem xét điều gì? A A. Xem xét các nguyên nhân có thể điều trị được như tràn khí màng phổi, thoát vị hoành, hoặc bất thường tim bẩm sinh. B B. Ngừng hồi sức. C C. Chuyển trẻ đến khoa sản. D D. Tăng cường thông khí áp lực dương. Câu 13 13. Tỷ lệ ép tim và thông khí thích hợp trong hồi sức sơ sinh là bao nhiêu? A A. 3 ép tim : 1 thông khí. B B. 5 ép tim : 1 thông khí. C C. 1 ép tim : 1 thông khí. D D. 2 ép tim : 1 thông khí. Câu 14 14. Hậu quả của việc thông khí áp lực dương (PPV) quá mức là gì? A A. Có thể gây tổn thương phổi (tràn khí màng phổi). B B. Có thể gây tăng nhịp tim. C C. Có thể gây tăng huyết áp. D D. Có thể gây hạ đường huyết. Câu 15 15. Trong quá trình hồi sức sơ sinh, khi nào cần bắt đầu thông khí áp lực dương (PPV)? A A. Khi nhịp tim của trẻ sơ sinh dưới 100 nhịp/phút sau khi thực hiện các bước ban đầu. B B. Khi trẻ sơ sinh khóc to và da hồng hào. C C. Khi trẻ sơ sinh thở rên hoặc có dấu hiệu khó thở sau các bước ban đầu. D D. Khi trẻ sơ sinh có trương lực cơ tốt và phản xạ tốt. Câu 16 16. Mục đích của việc hút dịch đường thở ở trẻ sơ sinh là gì? A A. Loại bỏ dịch và chất nhầy cản trở đường thở. B B. Kích thích trẻ thở. C C. Đánh giá tình trạng hô hấp. D D. Ngăn ngừa nhiễm trùng. Câu 17 17. Mục tiêu chính của việc hồi sức sơ sinh là gì? A A. Đảm bảo trẻ sơ sinh được giữ ấm. B B. Thiết lập sự hô hấp hiệu quả và tuần hoàn đầy đủ. C C. Ngăn ngừa hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh. D D. Cung cấp dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh. Câu 18 18. Khi nào cần sử dụng thuốc epinephrine trong hồi sức sơ sinh? A A. Khi nhịp tim vẫn dưới 60 nhịp/phút sau khi đã thông khí áp lực dương (PPV) và ép tim phối hợp trong ít nhất 30 giây. B B. Khi trẻ sơ sinh có dấu hiệu tím tái. C C. Khi trẻ sơ sinh có nhịp tim trên 100 nhịp/phút. D D. Khi trẻ sơ sinh cần truyền dịch. Câu 19 19. Tần số thông khí áp lực dương (PPV) thích hợp cho trẻ sơ sinh là bao nhiêu? A A. 10-20 lần/phút. B B. 20-30 lần/phút. C C. 40-60 lần/phút. D D. 60-80 lần/phút. Câu 20 20. Đâu là dấu hiệu cho thấy hồi sức sơ sinh đã thành công? A A. Nhịp tim trên 100 nhịp/phút, trẻ thở đều và có màu da hồng hào. B B. Nhịp tim trên 60 nhịp/phút, trẻ thở rên và có màu da tái. C C. Nhịp tim dưới 100 nhịp/phút, trẻ thở không đều và có màu da hồng hào. D D. Nhịp tim trên 100 nhịp/phút, trẻ thở không đều và có màu da tái. Câu 21 21. Điều gì quan trọng nhất trong việc ngăn ngừa mất nhiệt ở trẻ sơ sinh? A A. Làm khô trẻ ngay sau sinh và đặt trẻ dưới đèn sưởi. B B. Quấn trẻ bằng khăn ấm. C C. Cho trẻ bú sớm. D D. Đo nhiệt độ thường xuyên. Câu 22 22. Khi nào nên kẹp và cắt dây rốn ở trẻ sơ sinh? A A. Nên trì hoãn kẹp dây rốn trong khoảng 30-60 giây nếu trẻ ổn định. B B. Nên kẹp dây rốn ngay lập tức sau khi sinh. C C. Nên kẹp dây rốn sau khi trẻ khóc. D D. Nên kẹp dây rốn sau khi rau bong. Câu 23 23. Vị trí ép tim thích hợp cho trẻ sơ sinh là ở đâu? A A. Ở giữa xương ức, ngay dưới đường nối hai núm vú. B B. Ở phía trên xương ức, gần cổ. C C. Ở phía dưới xương ức, gần bụng. D D. Ở bên trái xương ức. Câu 24 24. Ai nên tham gia vào nhóm hồi sức sơ sinh? A A. Ít nhất một người có kỹ năng thông khí áp lực dương (PPV) và một người có kỹ năng ép tim và dùng thuốc. B B. Chỉ cần một bác sĩ. C C. Chỉ cần một điều dưỡng. D D. Chỉ cần người có kinh nghiệm. Câu 25 25. Trong quá trình hồi sức sơ sinh, điều gì quan trọng nhất để đảm bảo thông khí hiệu quả? A A. Đảm bảo mặt nạ áp vào mặt trẻ kín khít. B B. Sử dụng áp lực thông khí cao. C C. Thông khí nhanh. D D. Sử dụng mặt nạ lớn. Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Đặc Điểm Sinh Lý Hệ Hô Hấp Đề 1 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Thương Mại Quốc Tế