Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Luật Thi Hành Án Dân SựĐề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Thi Hành Án Dân Sự Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Thi Hành Án Dân Sự Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Thi Hành Án Dân Sự Số câu25Quiz ID16702 Làm bài Câu 1 1. Trong trường hợp người phải thi hành án chết, việc thi hành án được giải quyết như thế nào? A A. Đình chỉ thi hành án. B B. Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án cho người thừa kế. C C. Hủy bỏ bản án, quyết định của Tòa án. D D. Thi hành án bằng tài sản của người thân thích của người phải thi hành án. Câu 2 2. Khi nào thì Chấp hành viên có quyền kê biên quyền sử dụng đất của người phải thi hành án? A A. Khi người phải thi hành án không có tài sản khác để thi hành án. B B. Khi có sự đồng ý của người được thi hành án. C C. Khi có quyết định của Thủ trưởng cơ quan thi hành án. D D. Khi có sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã. Câu 3 3. Theo Luật Thi hành án dân sự, Chấp hành viên có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân nào cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập của người phải thi hành án? A A. Chỉ có quyền yêu cầu ngân hàng cung cấp thông tin. B B. Có quyền yêu cầu mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. C C. Chỉ có quyền yêu cầu cơ quan thuế cung cấp thông tin. D D. Chỉ có quyền yêu cầu cơ quan công an cung cấp thông tin. Câu 4 4. Quyết định thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày ra quyết định? A A. 05 ngày làm việc B B. 10 ngày làm việc C C. 03 ngày làm việc D D. 15 ngày làm việc Câu 5 5. Trong trường hợp nào, Chấp hành viên có quyền kê biên tài sản của người phải thi hành án đang do người khác giữ? A A. Khi có quyết định của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự. B B. Khi có bản án, quyết định của Tòa án tuyên bố tài sản đó thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án. C C. Khi người phải thi hành án đồng ý. D D. Khi có sự đồng ý của người đang giữ tài sản. Câu 6 6. Theo Luật Thi hành án dân sự, trường hợp nào sau đây thì cơ quan thi hành án dân sự có quyền tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản? A A. Khi có yêu cầu của Tòa án. B B. Khi có quyết định thi hành án. C C. Khi có yêu cầu của Viện kiểm sát. D D. Khi có căn cứ xác định tài sản liên quan đến nghĩa vụ thi hành án. Câu 7 7. Trường hợp nào sau đây thì Chấp hành viên được quyền hoãn thi hành án? A A. Người phải thi hành án đang bị ốm nặng có xác nhận của cơ sở y tế. B B. Người được thi hành án yêu cầu hoãn. C C. Viện kiểm sát yêu cầu hoãn. D D. Thủ trưởng cơ quan thi hành án yêu cầu hoãn. Câu 8 8. Theo Luật Thi hành án dân sự, trách nhiệm kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự thuộc về cơ quan nào? A A. Tòa án nhân dân. B B. Viện kiểm sát nhân dân. C C. Thanh tra Chính phủ. D D. Bộ Tư pháp. Câu 9 9. Trong trường hợp người phải thi hành án không có tài sản để thi hành án, Chấp hành viên phải làm gì? A A. Thông báo cho người được thi hành án biết về việc không có tài sản để thi hành. B B. Yêu cầu Tòa án xét xử lại vụ án. C C. Đình chỉ thi hành án. D D. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với người thân của người phải thi hành án. Câu 10 10. Theo Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), thời hạn tự nguyện thi hành án là bao nhiêu ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án? A A. 30 ngày B B. 10 ngày C C. 20 ngày D D. 15 ngày Câu 11 11. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là bao nhiêu năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật? A A. 3 năm B B. 7 năm C C. 5 năm D D. 2 năm Câu 12 12. Theo Luật Thi hành án dân sự, cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án? A A. Tòa án nhân dân. B B. Viện kiểm sát nhân dân. C C. Cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan quản lý thi hành án dân sự. D D. Ủy ban nhân dân. Câu 13 13. Trong trường hợp nào sau đây, Chấp hành viên có quyền quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời? A A. Khi có yêu cầu của Viện kiểm sát. B B. Khi có căn cứ xác định người phải thi hành án có hành vi tẩu tán tài sản hoặc trốn tránh việc thi hành án. C C. Khi có yêu cầu của người được thi hành án. D D. Khi có quyết định của Thủ trưởng cơ quan thi hành án. Câu 14 14. Theo Luật Thi hành án dân sự, biện pháp cưỡng chế thi hành án nào sau đây không được áp dụng đối với tài sản là nhà ở duy nhất của người phải thi hành án? A A. Kê biên, bán đấu giá nhà ở. B B. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án. C C. Phong tỏa tài khoản ngân hàng. D D. Tạm giữ giấy tờ tùy thân. Câu 15 15. Trong trường hợp có nhiều người cùng phải thi hành án, việc phân chia tiền thi hành án được thực hiện theo thứ tự nào? A A. Tỷ lệ theo số tiền mỗi người phải thi hành án. B B. Người nào có yêu cầu thi hành án trước thì được ưu tiên. C C. Theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan thi hành án. D D. Theo thỏa thuận của các bên. Câu 16 16. Theo Luật Thi hành án dân sự, việc xác minh điều kiện thi hành án được thực hiện trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án? A A. 15 ngày B B. 30 ngày C C. 05 ngày D D. 20 ngày Câu 17 17. Theo Luật Thi hành án dân sự, trường hợp nào sau đây thì quyết định thi hành án có thể bị thu hồi? A A. Khi có kháng cáo của người phải thi hành án. B B. Khi có sai sót nghiêm trọng trong quá trình ra quyết định. C C. Khi người được thi hành án từ chối nhận tiền. D D. Khi người phải thi hành án tự nguyện thi hành án. Câu 18 18. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản án, quyết định của Tòa án với Luật Thi hành án dân sự thì áp dụng văn bản nào? A A. Bản án, quyết định của Tòa án. B B. Luật Thi hành án dân sự. C C. Văn bản hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao. D D. Văn bản hướng dẫn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Câu 19 19. Theo Luật Thi hành án dân sự, ai có quyền yêu cầu Chấp hành viên xác minh điều kiện thi hành án? A A. Người phải thi hành án. B B. Người được thi hành án. C C. Viện kiểm sát nhân dân. D D. Tòa án nhân dân. Câu 20 20. Thời hạn thông báo về việc thi hành án cho người phải thi hành án là bao lâu trước khi tiến hành cưỡng chế? A A. 10 ngày làm việc B B. 03 ngày làm việc C C. 05 ngày làm việc D D. 15 ngày làm việc Câu 21 21. Theo Luật Thi hành án dân sự, đối tượng nào sau đây được ưu tiên thanh toán khi thi hành án? A A. Khoản nợ có bảo đảm. B B. Tiền cấp dưỡng, tiền lương, tiền công, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. C C. Tiền phạt. D D. Tiền án phí. Câu 22 22. Theo Luật Thi hành án dân sự, việc định giá tài sản kê biên do ai thực hiện? A A. Do Chấp hành viên tự định giá. B B. Do Hội đồng định giá do Chấp hành viên thành lập. C C. Do cơ quan chuyên môn định giá. D D. Do người được thi hành án định giá. Câu 23 23. Theo Luật Thi hành án dân sự, ai là người có trách nhiệm tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án? A A. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân. B B. Chấp hành viên. C C. Thẩm phán. D D. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự. Câu 24 24. Cơ quan nào có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao? A A. Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh nơi Tòa án nhân dân cấp cao có trụ sở. B B. Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện nơi người phải thi hành án cư trú. C C. Bộ Tư pháp. D D. Tòa án nhân dân cấp cao. Câu 25 25. Theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, việc xử lý tài sản chung của vợ chồng để thi hành án được thực hiện như thế nào? A A. Chỉ xử lý phần tài sản của người phải thi hành án. B B. Xử lý toàn bộ tài sản chung, sau đó trả lại phần của người không phải thi hành án. C C. Chỉ xử lý khi có sự đồng ý của cả hai vợ chồng. D D. Tạm dừng thi hành án cho đến khi có quyết định của Tòa án. Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Hội Chứng Xuất Huyết Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Pháp Luật Thương Mại Hàng Hoá Và Dịch Vụ