Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Tiêm Chủng Trẻ Em 1Đề 1 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Tiêm Chủng Trẻ Em 1 Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Đề 1 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Tiêm Chủng Trẻ Em 1 Đề 1 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Tiêm Chủng Trẻ Em 1 Số câu25Quiz ID17455 Làm bài Câu 1 1. Vaccine phòng bệnh nào sau đây không yêu cầu tiêm nhắc lại sau khi đã tiêm đủ liều cơ bản? A A. Bạch hầu. B B. Uốn ván. C C. Sởi. D D. Ho gà. Câu 2 2. Thời điểm nào sau đây là thích hợp nhất để tiêm vaccine BCG phòng bệnh lao cho trẻ sơ sinh? A A. Trong vòng 24 giờ sau sinh. B B. Khi trẻ được 1 tháng tuổi. C C. Khi trẻ được 6 tháng tuổi. D D. Khi trẻ được 12 tháng tuổi. Câu 3 3. Loại vaccine nào phòng bệnh viêm gan B cần được tiêm cho trẻ sơ sinh càng sớm càng tốt, tốt nhất trong vòng 24 giờ đầu sau sinh? A A. Vaccine phòng bệnh lao (BCG). B B. Vaccine phòng bệnh bại liệt. C C. Vaccine phòng bệnh viêm gan B. D D. Vaccine phòng bệnh sởi. Câu 4 4. Tại sao việc ghi chép đầy đủ thông tin tiêm chủng cho trẻ lại quan trọng? A A. Để khoe với mọi người. B B. Để được giảm giá khi mua vaccine. C C. Để theo dõi lịch sử tiêm chủng và đảm bảo trẻ được tiêm đầy đủ các mũi cần thiết. D D. Để được nhận quà từ cơ sở y tế. Câu 5 5. Tại sao cần theo dõi trẻ sau tiêm chủng? A A. Để đảm bảo trẻ không bị đói. B B. Để phát hiện và xử trí kịp thời các phản ứng sau tiêm. C C. Để trẻ ngủ ngon hơn. D D. Để trẻ tăng cân nhanh hơn. Câu 6 6. Theo thông tư 21/2020/TT-BYT, đối tượng nào sau đây được ưu tiên tiêm chủng miễn phí? A A. Trẻ em dưới 5 tuổi có hộ khẩu thường trú tại thành phố. B B. Trẻ em có bố mẹ là người nước ngoài. C C. Trẻ em thuộc diện tiêm chủng mở rộng. D D. Trẻ em có bảo hiểm y tế tư nhân. Câu 7 7. Nếu trẻ bị chống chỉ định với một loại vaccine cụ thể, điều gì quan trọng nhất cần làm? A A. Cố gắng thuyết phục bác sĩ cho tiêm vaccine. B B. Tìm kiếm các biện pháp thay thế để bảo vệ trẻ khỏi bệnh đó. C C. Tự ý tiêm vaccine tại nhà. D D. Không cần lo lắng về bệnh đó. Câu 8 8. Khi nào nên hoãn tiêm chủng cho trẻ? A A. Khi trẻ bị cảm lạnh thông thường. B B. Khi trẻ bị sốt cao hoặc mắc bệnh cấp tính. C C. Khi trẻ biếng ăn. D D. Khi trẻ đang mọc răng. Câu 9 9. Tại sao một số loại vaccine cần được tiêm nhiều mũi? A A. Để tăng giá thành của vaccine. B B. Để tạo ra đáp ứng miễn dịch mạnh mẽ và kéo dài hơn. C C. Để gây ra nhiều tác dụng phụ hơn. D D. Để làm cho trẻ sợ tiêm chủng. Câu 10 10. Trong trường hợp trẻ bị sốt sau tiêm chủng, cha mẹ nên làm gì đầu tiên? A A. Đưa trẻ đến bệnh viện ngay lập tức. B B. Tự ý dùng kháng sinh cho trẻ. C C. Theo dõi nhiệt độ của trẻ và cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo chỉ dẫn của bác sĩ. D D. Ủ ấm cho trẻ. Câu 11 11. Loại vaccine nào KHÔNG nằm trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia cho trẻ em dưới 1 tuổi ở Việt Nam? A A. BCG (phòng lao). B B. Sởi. C C. Rotavirus. D D. Bạch hầu, ho gà, uốn ván. Câu 12 12. Nếu trẻ bị bỏ lỡ lịch tiêm chủng, cha mẹ nên làm gì? A A. Tự ý điều chỉnh lịch tiêm chủng. B B. Không cần tiêm nữa. C C. Đưa trẻ đến cơ sở y tế để được tư vấn và tiêm bù sớm nhất có thể. D D. Chờ đến đợt tiêm chủng mở rộng tiếp theo. Câu 13 13. Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, trẻ nên được tiêm vaccine phòng bệnh sởi vào thời điểm nào? A A. Khi trẻ được 6 tháng tuổi. B B. Khi trẻ được 9 tháng tuổi. C C. Khi trẻ được 12 tháng tuổi. D D. Khi trẻ được 18 tháng tuổi. Câu 14 14. Mục tiêu chính của việc tiêm chủng cho trẻ em là gì? A A. Tăng cường sức khỏe tổng thể cho trẻ. B B. Giảm nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và ngăn ngừa các biến chứng của chúng. C C. Cải thiện hệ tiêu hóa của trẻ. D D. Nâng cao khả năng học tập của trẻ. Câu 15 15. Vaccine 5 trong 1 hoặc 6 trong 1 có tác dụng phòng ngừa những bệnh nào? A A. Sởi, quai bị, rubella, thủy đậu, cúm. B B. Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm màng não do Hib (và viêm gan B - đối với vaccine 6 trong 1). C C. Viêm gan A, viêm gan B, viêm gan C, viêm gan D, viêm gan E. D D. Thương hàn, tả, lỵ, sốt rét, sốt xuất huyết. Câu 16 16. Tại sao cần phải tiêm nhắc lại vaccine? A A. Để giảm tác dụng phụ của vaccine. B B. Để kéo dài thời gian bảo vệ của vaccine. C C. Để phòng ngừa các bệnh khác. D D. Để tăng cường sức khỏe tổng thể. Câu 17 17. Điều gì KHÔNG phải là một nguồn thông tin đáng tin cậy về tiêm chủng? A A. Trang web của Bộ Y tế. B B. Các bài đăng trên mạng xã hội không có nguồn gốc rõ ràng. C C. Tư vấn từ bác sĩ hoặc nhân viên y tế. D D. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Câu 18 18. Nếu một đứa trẻ sống trong vùng dịch bệnh, việc tiêm chủng có vai trò gì? A A. Không có vai trò gì. B B. Giúp trẻ tăng cân nhanh hơn. C C. Bảo vệ trẻ khỏi bệnh dịch và ngăn ngừa sự lây lan của dịch bệnh. D D. Giúp trẻ học giỏi hơn. Câu 19 19. Nếu trẻ có tiền sử dị ứng nghiêm trọng với một thành phần của vaccine, điều gì nên được thực hiện? A A. Tiếp tục tiêm vaccine như bình thường. B B. Tiêm một nửa liều vaccine. C C. Không tiêm vaccine đó nữa. D D. Thay thế bằng một loại vaccine khác có cùng tác dụng. Câu 20 20. Điều gì KHÔNG phải là một lợi ích của việc tiêm chủng cộng đồng? A A. Bảo vệ những người không thể tiêm chủng vì lý do sức khỏe. B B. Giảm nguy cơ bùng phát dịch bệnh. C C. Tăng cường hệ miễn dịch cá nhân. D D. Giảm chi phí điều trị bệnh. Câu 21 21. Phản ứng nào sau đây là bình thường sau khi tiêm vaccine và không cần can thiệp y tế? A A. Sốt cao trên 39 độ C kéo dài. B B. Quấy khóc nhẹ và sưng đau nhẹ tại chỗ tiêm. C C. Co giật. D D. Phát ban toàn thân. Câu 22 22. Trong trường hợp nào sau đây, việc tiêm chủng có thể dẫn đến tác dụng phụ nghiêm trọng? A A. Khi trẻ bị dị ứng nhẹ với thức ăn. B B. Khi trẻ có tiền sử sốt cao co giật. C C. Khi trẻ có tiền sử phản ứng phản vệ với vaccine trước đó. D D. Khi trẻ đang dùng kháng sinh. Câu 23 23. Trường hợp nào sau đây là chống chỉ định tuyệt đối với vaccine sống giảm độc lực? A A. Trẻ bị sốt nhẹ. B B. Trẻ bị suy giảm miễn dịch. C C. Trẻ bị dị ứng với trứng. D D. Trẻ có tiền sử co giật do sốt cao. Câu 24 24. Tại sao vaccine cần được bảo quản ở nhiệt độ thích hợp? A A. Để vaccine có màu đẹp hơn. B B. Để vaccine không bị hỏng và đảm bảo hiệu quả. C C. Để vaccine dễ tiêm hơn. D D. Để vaccine có mùi thơm hơn. Câu 25 25. Vaccine phòng bệnh bại liệt (IPV và OPV) được đưa vào cơ thể bằng con đường nào? A A. Tiêm dưới da. B B. Tiêm bắp. C C. Uống (OPV) hoặc tiêm bắp (IPV). D D. Nhỏ mũi. Đề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Viêm Màng Não Mủ Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Sinh Lý Tế Bào