Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Hội Chứng Vàng Da 1Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Hội Chứng Vàng Da 1 Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Hội Chứng Vàng Da 1 Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Hội Chứng Vàng Da 1 Số câu25Quiz ID16431 Làm bài Câu 1 1. Loại thuốc nào sau đây có thể được sử dụng để tăng cường chức năng gan và giảm bilirubin ở trẻ bị vàng da (ít phổ biến)? A A. Paracetamol. B B. Phenobarbital. C C. Vitamin K. D D. Kháng sinh. Câu 2 2. Khi chiếu đèn điều trị vàng da, cần che chắn bộ phận nào của trẻ để tránh tác dụng phụ? A A. Tai. B B. Mắt. C C. Bàn tay. D D. Bàn chân. Câu 3 3. Nguyên nhân phổ biến nhất gây vàng da ở trẻ sơ sinh là gì? A A. Tăng sản xuất bilirubin do vỡ hồng cầu sinh lý ở trẻ sơ sinh. B B. Tắc nghẽn ống mật chủ. C C. Viêm gan do virus. D D. Suy giáp bẩm sinh. Câu 4 4. Trong trường hợp trẻ bị vàng da do bất đồng nhóm máu Rh, biện pháp điều trị nào sau đây có thể được chỉ định? A A. Chiếu đèn. B B. Truyền immunoglobulin (IVIG). C C. Thay máu. D D. Tất cả các đáp án trên. Câu 5 5. Trong trường hợp vàng da kéo dài ở trẻ sơ sinh, xét nghiệm nào sau đây cần được thực hiện để loại trừ nguyên nhân do bệnh lý gan mật? A A. Công thức máu. B B. Chức năng gan (AST, ALT, GGT). C C. Điện giải đồ. D D. Tổng phân tích nước tiểu. Câu 6 6. Ở trẻ sơ sinh, mức bilirubin toàn phần bao nhiêu thì thường cần can thiệp điều trị bằng chiếu đèn? A A. Dưới 5 mg/dL. B B. Từ 5-10 mg/dL. C C. Trên 15 mg/dL. D D. Tùy thuộc vào tuổi và các yếu tố nguy cơ khác. Câu 7 7. Khi nào thì vàng da được coi là vàng da bệnh lý ở trẻ sơ sinh? A A. Khi xuất hiện sau 24 giờ tuổi. B B. Khi xuất hiện trong vòng 24 giờ tuổi. C C. Khi nồng độ bilirubin dưới 5 mg/dL. D D. Khi vàng da chỉ ở mặt. Câu 8 8. Một trẻ sơ sinh 5 ngày tuổi, bú sữa mẹ hoàn toàn, vàng da nhẹ, không có dấu hiệu bất thường khác. Xử trí phù hợp nhất là gì? A A. Ngừng cho bú sữa mẹ và thay bằng sữa công thức. B B. Cho trẻ uống thêm nước đường. C C. Tiếp tục cho bú sữa mẹ và theo dõi sát. D D. Chiếu đèn ngay lập tức. Câu 9 9. Biện pháp nào sau đây không giúp phòng ngừa vàng da ở trẻ sơ sinh? A A. Cho trẻ bú sớm và thường xuyên. B B. Theo dõi sát màu da của trẻ. C C. Cho trẻ uống thêm nước đường. D D. Kiểm tra nhóm máu mẹ con. Câu 10 10. Xét nghiệm nào sau đây thường được sử dụng để đánh giá mức độ vàng da ở trẻ sơ sinh? A A. Công thức máu. B B. Định lượng bilirubin toàn phần và trực tiếp. C C. Chức năng gan. D D. Siêu âm ổ bụng. Câu 11 11. Loại xét nghiệm nào giúp phân biệt vàng da trực tiếp và vàng da gián tiếp? A A. Công thức máu. B B. Định lượng bilirubin toàn phần, trực tiếp và gián tiếp. C C. Chức năng gan (AST, ALT). D D. Siêu âm gan mật. Câu 12 12. Vàng da do sữa mẹ thường xảy ra khi nào? A A. Trong vòng 24 giờ sau sinh. B B. Sau 1 tuần tuổi. C C. Ngay sau khi bắt đầu bú sữa công thức. D D. Ở tuổi dậy thì. Câu 13 13. Biến chứng nguy hiểm nhất của vàng da nhân là gì? A A. Thiếu máu. B B. Kernicterus (tổn thương não do bilirubin). C C. Suy gan. D D. Suy thận. Câu 14 14. Trẻ sơ sinh bị vàng da cần được theo dõi những dấu hiệu nào sau đây để phát hiện sớm biến chứng? A A. Tăng cân nhanh. B B. Bú kém, li bì, co giật. C C. Đi tiểu nhiều. D D. Táo bón. Câu 15 15. Một bà mẹ nhóm máu O, con nhóm máu A. Xét nghiệm Coombs trực tiếp dương tính. Nguyên nhân vàng da có khả năng cao nhất là gì? A A. Vàng da sinh lý. B B. Vàng da do sữa mẹ. C C. Bất đồng nhóm máu ABO. D D. Thiếu men G6PD. Câu 16 16. Vàng da có thể là dấu hiệu của bệnh lý nào sau đây ở trẻ lớn và người lớn? A A. Suy tim. B B. Viêm gan. C C. Viêm phổi. D D. Viêm ruột thừa. Câu 17 17. Phương pháp điều trị vàng da nào sau đây sử dụng ánh sáng để chuyển đổi bilirubin thành dạng dễ tan trong nước và dễ dàng thải trừ qua nước tiểu và phân? A A. Truyền máu. B B. Liệu pháp ánh sáng (chiếu đèn). C C. Sử dụng phenobarbital. D D. Phẫu thuật. Câu 18 18. Một trẻ sơ sinh bị vàng da, nước tiểu sẫm màu, phân bạc màu. Nguyên nhân nào sau đây có khả năng cao nhất? A A. Vàng da sinh lý. B B. Vàng da do sữa mẹ. C C. Tắc mật. D D. Tan máu. Câu 19 19. Loại thực phẩm nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng vàng da ở trẻ sơ sinh? A A. Sữa mẹ. B B. Sữa công thức. C C. Nước lọc. D D. Nước đường. Câu 20 20. Xét nghiệm nào sau đây giúp phát hiện thiếu men G6PD, một nguyên nhân gây vàng da tan máu? A A. Công thức máu. B B. Định lượng G6PD. C C. Chức năng gan. D D. Siêu âm ổ bụng. Câu 21 21. Nguyên tắc điều trị vàng da bằng liệu pháp ánh sáng là gì? A A. Tăng cường chức năng gan. B B. Chuyển đổi bilirubin gián tiếp thành bilirubin trực tiếp. C C. Chuyển đổi bilirubin thành dạng đồng phân tan trong nước. D D. Giảm sản xuất bilirubin. Câu 22 22. Yếu tố nào sau đây không làm tăng nguy cơ vàng da ở trẻ sơ sinh? A A. Sinh non. B B. Bất đồng nhóm máu mẹ con. C C. Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn. D D. Cân nặng lúc sinh cao. Câu 23 23. Loại bilirubin nào sau đây tăng cao trong vàng da do tắc mật? A A. Bilirubin gián tiếp. B B. Bilirubin trực tiếp. C C. Urobilinogen. D D. Stercobilin. Câu 24 24. Tại sao trẻ sinh non dễ bị vàng da hơn trẻ đủ tháng? A A. Do chức năng gan chưa trưởng thành. B B. Do lượng hồng cầu cao hơn. C C. Do da mỏng hơn. D D. Do bú ít hơn. Câu 25 25. Bất đồng nhóm máu hệ ABO giữa mẹ và con có thể gây ra loại vàng da nào? A A. Vàng da sinh lý. B B. Vàng da do sữa mẹ. C C. Vàng da tan máu. D D. Vàng da tắc mật. Đề 1 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Đặc Điểm Hệ Tiêu Hóa Ở Trẻ Em Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật So Sánh