Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Điều dưỡng cơ sởĐề 14 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Điều dưỡng cơ sở Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Đề 14 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Điều dưỡng cơ sở Đề 14 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Điều dưỡng cơ sở Số câu30Quiz ID10629 Làm bài Câu 1 1. Mục đích của việc ghi chép hồ sơ bệnh án trong điều dưỡng là gì? A A. Để lưu trữ thông tin cá nhân của bệnh nhân. B B. Để theo dõi diễn biến bệnh và kế hoạch chăm sóc. C C. Để đánh giá năng lực của điều dưỡng. D D. Chỉ để tuân thủ quy định của bệnh viện. Câu 2 2. Khi tiếp nhận bệnh nhân mới, điều dưỡng cần thực hiện công việc nào đầu tiên? A A. Thực hiện ngay các y lệnh điều trị. B B. Chào hỏi, giới thiệu bản thân và làm quen với bệnh nhân. C C. Đo dấu hiệu sinh tồn. D D. Thu thập tiền sử bệnh. Câu 3 3. Yếu tố nào sau đây không phải là dấu hiệu sinh tồn cơ bản cần theo dõi? A A. Huyết áp. B B. Nhịp tim. C C. Cân nặng. D D. Nhiệt độ. Câu 4 4. Đâu là một ví dụ về can thiệp điều dưỡng độc lập? A A. Thực hiện y lệnh truyền dịch. B B. Giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân về chế độ ăn uống. C C. Sử dụng thuốc giảm đau theo y lệnh. D D. Thực hiện xét nghiệm máu theo y lệnh. Câu 5 5. Đâu là thời điểm quan trọng nhất mà điều dưỡng cần thực hiện vệ sinh tay? A A. Chỉ sau khi tiếp xúc với máu và dịch tiết của bệnh nhân. B B. Chỉ trước khi thực hiện các thủ thuật vô khuẩn. C C. Trước và sau khi tiếp xúc với bệnh nhân, trước khi thực hiện thủ thuật sạch và vô khuẩn, sau khi tiếp xúc với máu và dịch tiết, sau khi tháo găng. D D. Chỉ khi tay cảm thấy bẩn. Câu 6 6. Nguyên tắc '5 đúng′ trong sử dụng thuốc bao gồm những yếu tố nào? A A. Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều, đúng đường dùng, đúng thời gian. B B. Đúng thuốc, đúng liều, đúng đường dùng, đúng thời gian, đúng bệnh. C C. Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều, đúng bệnh, đúng phản ứng. D D. Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng đường dùng, đúng thời gian, đúng mục đích. Câu 7 7. Đâu là một biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện hiệu quả? A A. Sử dụng kháng sinh dự phòng rộng rãi. B B. Vệ sinh tay thường quy. C C. Cách ly tất cả bệnh nhân nhiễm khuẩn. D D. Chỉ sử dụng găng tay khi tiếp xúc với máu. Câu 8 8. Mục tiêu chính của việc vệ sinh tay trong điều dưỡng cơ sở là gì? A A. Giảm thiểu sự lây lan của vi sinh vật gây bệnh. B B. Làm cho tay của điều dưỡng thơm tho hơn. C C. Tiết kiệm thời gian làm việc. D D. Thể hiện sự chuyên nghiệp của điều dưỡng. Câu 9 9. Phương pháp vệ sinh tay bằng xà phòng và nước được khuyến cáo khi nào? A A. Khi tay không nhìn thấy bẩn. B B. Khi tay dính máu hoặc dịch tiết. C C. Trước và sau khi ăn. D D. Sau khi sử dụng nhà vệ sinh. Câu 10 10. Tư thế Fowler (nằm đầu cao) thường được chỉ định cho bệnh nhân nào? A A. Bệnh nhân bị hạ huyết áp. B B. Bệnh nhân khó thở. C C. Bệnh nhân hôn mê. D D. Bệnh nhân gãy xương chi dưới. Câu 11 11. Mục đích chính của việc thay đổi tư thế thường xuyên cho bệnh nhân nằm lâu là gì? A A. Giúp bệnh nhân thoải mái hơn. B B. Ngăn ngừa loét ép. C C. Cải thiện tuần hoàn máu. D D. Tất cả các đáp án trên. Câu 12 12. Trong giao tiếp với bệnh nhân, điều dưỡng cần lưu ý điều gì để xây dựng mối quan hệ tin tưởng? A A. Chỉ nói về bệnh tật của bệnh nhân. B B. Luôn giữ khoảng cách chuyên nghiệp và ít giao tiếp. C C. Lắng nghe tích cực, tôn trọng, thấu cảm, cung cấp thông tin rõ ràng và trung thực. D D. Nói nhanh, nói nhiều để tiết kiệm thời gian. Câu 13 13. Đánh giá lại (re-assessment) tình trạng bệnh nhân trong quá trình chăm sóc có vai trò gì? A A. Chỉ thực hiện khi có diễn biến xấu. B B. Để theo dõi sự thay đổi tình trạng bệnh nhân, điều chỉnh kế hoạch chăm sóc nếu cần. C C. Chỉ thực hiện vào cuối ca làm việc. D D. Không cần thiết nếu đã có đánh giá ban đầu. Câu 14 14. Vị trí tiêm bắp thường quy cho người lớn là ở đâu? A A. Cơ delta cánh tay. B B. Cơ mông lớn (vùng lưng-mông trên ngoài). C C. Mặt trước ngoài đùi. D D. Tất cả các vị trí trên. Câu 15 15. Kế hoạch chăm sóc điều dưỡng cần bao gồm những yếu tố nào? A A. Chỉ các vấn đề ưu tiên của bệnh nhân. B B. Chỉ các mục tiêu chăm sóc. C C. Vấn đề ưu tiên, mục tiêu chăm sóc, can thiệp điều dưỡng và đánh giá kết quả. D D. Chỉ các can thiệp điều dưỡng. Câu 16 16. Loại loét ép nào chỉ ảnh hưởng đến lớp biểu bì? A A. Loét ép độ 1. B B. Loét ép độ 2. C C. Loét ép độ 3. D D. Loét ép độ 4. Câu 17 17. Đường dùng thuốc nào sau đây cho tác dụng nhanh nhất? A A. Đường uống. B B. Đường tiêm bắp. C C. Đường tiêm tĩnh mạch. D D. Đường dưới da. Câu 18 18. Trước khi thực hiện y lệnh tiêm thuốc, điều dưỡng cần kiểm tra thông tin gì trên ống thuốc? A A. Chỉ cần kiểm tra tên thuốc. B B. Tên thuốc, hạn dùng, nồng độ, đường dùng. C C. Chỉ cần kiểm tra màu sắc của thuốc. D D. Số lô sản xuất và nhà sản xuất. Câu 19 19. Đánh giá tình trạng bệnh nhân ban đầu (initial assessment) trong điều dưỡng có mục đích gì? A A. Chỉ để xác định bệnh danh. B B. Để thu thập dữ liệu toàn diện về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, làm cơ sở lập kế hoạch chăm sóc. C C. Để so sánh với các bệnh nhân khác. D D. Chỉ để hoàn thành thủ tục hành chính. Câu 20 20. Vị trí thường quy để đo mạch cho người lớn là ở đâu? A A. Động mạch cảnh. B B. Động mạch bẹn. C C. Động mạch quay. D D. Động mạch mu chân. Câu 21 21. Nhịp thở bình thường của người lớn khỏe mạnh trong khoảng nào? A A. 6-10 lần∕phút. B B. 12-20 lần∕phút. C C. 25-30 lần∕phút. D D. Trên 30 lần∕phút. Câu 22 22. Đâu là vị trí dễ bị loét ép nhất ở bệnh nhân nằm ngửa? A A. Gót chân và mắt cá chân. B B. Khớp khuỷu tay và vai. C C. Xương cùng và xương cụt. D D. Đầu và tai. Câu 23 23. Khi sử dụng dung dịch rửa tay khô (cồn), điều dưỡng cần đảm bảo điều gì để đạt hiệu quả? A A. Chỉ cần xịt một lượng nhỏ lên tay. B B. Chà xát tay trong ít nhất 15 giây. C C. Chà xát tay cho đến khi tay khô hoàn toàn. D D. Không cần chà xát, chỉ cần để cồn tự khô. Câu 24 24. Trong tình huống cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp, điều gì cần được ưu tiên thực hiện đầu tiên? A A. Gọi hỗ trợ cấp cứu (báo động đỏ). B B. Ép tim ngoài lồng ngực. C C. Kiểm tra đường thở và hô hấp. D D. Thực hiện hà hơi thổi ngạt. Câu 25 25. Nguyên tắc 'SBAR′ được sử dụng trong giao tiếp điều dưỡng nhằm mục đích gì? A A. Để gây ấn tượng với đồng nghiệp. B B. Để báo cáo tình trạng bệnh nhân một cách cấu trúc và hiệu quả. C C. Để tiết kiệm thời gian giao tiếp. D D. Để thể hiện sự chuyên nghiệp của điều dưỡng. Câu 26 26. Tỷ lệ ép tim và thổi ngạt khuyến cáo trong CPR (hồi sức tim phổi) cho người lớn là bao nhiêu? A A. 30 ép tim : 1 thổi ngạt. B B. 15 ép tim : 2 thổi ngạt. C C. 30 ép tim : 2 thổi ngạt. D D. 15 ép tim : 1 thổi ngạt. Câu 27 27. Đâu là một ví dụ về giao tiếp phi ngôn ngữ quan trọng trong điều dưỡng? A A. Giải thích chi tiết về bệnh cho bệnh nhân. B B. Sử dụng ánh mắt, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ phù hợp. C C. Ghi chép hồ sơ bệnh án. D D. Báo cáo tình trạng bệnh nhân cho bác sĩ. Câu 28 28. Khi bệnh nhân có dấu hiệu sốc phản vệ, điều dưỡng cần ưu tiên thực hiện hành động nào? A A. Cho bệnh nhân uống nước. B B. Tiêm Adrenaline (Epinephrine) theo y lệnh ngay lập tức. C C. Theo dõi dấu hiệu sinh tồn mỗi 30 phút. D D. Chườm ấm cho bệnh nhân. Câu 29 29. Khi đo huyết áp bằng phương pháp không xâm lấn, tiếng Korotkoff thứ nhất biểu thị điều gì? A A. Huyết áp tâm trương. B B. Huyết áp trung bình. C C. Huyết áp tâm thu. D D. Áp lực mạch. Câu 30 30. Thông tin nào sau đây cần được ghi chép trong hồ sơ bệnh án điều dưỡng? A A. Chỉ các y lệnh của bác sĩ. B B. Chỉ các dấu hiệu sinh tồn. C C. Tất cả các can thiệp điều dưỡng, đánh giá tình trạng bệnh nhân, diễn biến bệnh, y lệnh và kết quả thực hiện y lệnh. D D. Chỉ các thông tin liên quan đến thuốc. Đề 13 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Y học cổ truyền Đề 1 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Khoa học thần kinh và hành vi