Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Xác suất 1Đề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Xác suất 1 Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Đề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Xác suất 1 Đề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Xác suất 1 Số câu30Quiz ID12120 Làm bài Câu 1 1. Hai sự kiện C và D được gọi là độc lập (independent) nếu: A A. Chúng không thể xảy ra đồng thời. B B. Việc xảy ra sự kiện này ảnh hưởng đến xác suất xảy ra sự kiện kia. C C. Việc xảy ra sự kiện này không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra sự kiện kia. D D. Tổng xác suất của chúng lớn hơn 1. Câu 2 2. Khi tung hai đồng xu cân đối, xác suất để cả hai đồng xu đều xuất hiện mặt ngửa là: A A. 1/2 B B. 1/3 C C. 1/4 D D. 1 Câu 3 3. Trong một trò chơi rút thăm trúng thưởng, có 1 giải nhất, 2 giải nhì và 5 giải ba trong tổng số 100 vé. Xác suất để một người mua 1 vé trúng giải nhất là: A A. 5/100 B B. 2/100 C C. 1/100 D D. 8/100 Câu 4 4. Nếu A và B là hai sự kiện xung khắc, thì P(A ∪ B) bằng: A A. P(A) * P(B) B B. P(A) + P(B) C C. P(A) + P(B) - P(A ∩ B) D D. P(A) / P(B) Câu 5 5. Sự kiện đối (complementary event) của sự kiện A, ký hiệu là A ngang (Ā) là: A A. Sự kiện A xảy ra. B B. Sự kiện A không xảy ra. C C. Một sự kiện xung khắc với A. D D. Một sự kiện độc lập với A. Câu 6 6. Chọn câu phát biểu đúng về xác suất: A A. Xác suất có thể là một số âm. B B. Xác suất có thể lớn hơn 1. C C. Xác suất luôn nằm trong khoảng từ 0 đến 1. D D. Tổng xác suất của các sự kiện trong không gian mẫu có thể nhỏ hơn 1. Câu 7 7. Nếu A và B là hai sự kiện độc lập, thì P(A ∩ B) bằng: A A. P(A) + P(B) B B. P(A) * P(B) C C. P(A) / P(B) D D. P(A) - P(B) Câu 8 8. Nếu P(A) = 0, điều này có nghĩa là sự kiện A là: A A. Một sự kiện có khả năng xảy ra cao. B B. Một sự kiện chắc chắn xảy ra. C C. Một sự kiện không thể xảy ra. D D. Một sự kiện ngẫu nhiên. Câu 9 9. Trong một nhóm người, 60% thích xem bóng đá, 40% thích xem bóng chuyền. Biết 20% thích xem cả hai môn. Tỷ lệ người thích xem ít nhất một trong hai môn là: A A. 100% B B. 80% C C. 60% D D. 40% Câu 10 10. Khi tung một đồng xu cân đối, xác suất để mặt ngửa xuất hiện là bao nhiêu? A A. 1 B B. 0 C C. 1/2 D D. 1/4 Câu 11 11. Trong lý thuyết xác suất, không gian mẫu (sample space) được định nghĩa là gì? A A. Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của một phép thử. B B. Một sự kiện cụ thể mà chúng ta quan tâm. C C. Xác suất của một sự kiện chắc chắn xảy ra. D D. Tổng xác suất của tất cả các sự kiện. Câu 12 12. Sự kiện (event) trong xác suất được hiểu là: A A. Toàn bộ không gian mẫu. B B. Một tập con bất kỳ của không gian mẫu. C C. Một kết quả duy nhất trong không gian mẫu. D D. Xác suất của một kết quả. Câu 13 13. Công thức tính xác suất có điều kiện P(A|B) là: A A. P(A) * P(B) B B. P(A) + P(B) C C. P(A ∩ B) / P(B) D D. P(B) / P(A ∩ B) Câu 14 14. Trong một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 25 nữ. Nếu chọn ngẫu nhiên một học sinh, xác suất chọn được học sinh nam là: A A. 25/40 B B. 40/25 C C. 15/40 D D. 25/15 Câu 15 15. Trong một hộp có 4 viên bi màu đỏ, 3 viên bi màu xanh và 2 viên bi màu vàng. Nếu rút ngẫu nhiên một viên bi, xác suất rút được bi màu xanh hoặc màu vàng là: A A. 3/9 B B. 2/9 C C. 5/9 D D. 7/9 Câu 16 16. Nếu P(B) = 1, điều này có nghĩa là sự kiện B là: A A. Một sự kiện không thể xảy ra. B B. Một sự kiện có khả năng xảy ra thấp. C C. Một sự kiện chắc chắn xảy ra. D D. Một sự kiện ngẫu nhiên. Câu 17 17. Hai sự kiện A và B được gọi là xung khắc (mutually exclusive) nếu: A A. Chúng có thể xảy ra đồng thời. B B. Việc xảy ra sự kiện này không ảnh hưởng đến sự kiện kia. C C. Chúng không thể xảy ra đồng thời. D D. Tổng xác suất của chúng bằng 1. Câu 18 18. Khi gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối, xác suất để xuất hiện mặt có số chấm là 6 là bao nhiêu? A A. 1 B B. 1/3 C C. 1/6 D D. 0 Câu 19 19. Nếu biết P(A|B) = 0.6 và P(B) = 0.5, thì P(A ∩ B) bằng: A A. 0.3 B B. 0.8 C C. 1.1 D D. 0.1 Câu 20 20. Nếu P(X) = 0.7 và P(Y) = 0.5, và X, Y là hai sự kiện độc lập, thì P(X ∩ Y) bằng: A A. 1.2 B B. 0.35 C C. 0.2 D D. 0.8 Câu 21 21. Quy tắc cộng xác suất cho hai sự kiện bất kỳ A và B là: A A. P(A ∪ B) = P(A) + P(B) B B. P(A ∪ B) = P(A) + P(B) - P(A ∩ B) C C. P(A ∪ B) = P(A) * P(B) D D. P(A ∪ B) = P(A) - P(B) Câu 22 22. Quy tắc nhân xác suất cho hai sự kiện độc lập A và B là: A A. P(A ∩ B) = P(A) + P(B) B B. P(A ∩ B) = P(A) + P(B) - P(A ∪ B) C C. P(A ∩ B) = P(A) * P(B) D D. P(A ∩ B) = P(A) / P(B) Câu 23 23. Phép thử Bernoulli là phép thử ngẫu nhiên: A A. Có nhiều hơn hai kết quả có thể. B B. Chỉ có đúng hai kết quả có thể: thành công hoặc thất bại. C C. Không có kết quả nào. D D. Có kết quả liên tục. Câu 24 24. Nếu P(C) = 0.3, thì xác suất của sự kiện đối của C, P(Ā), là: A A. 0.3 B B. 0.7 C C. 1 D D. 0 Câu 25 25. Giá trị xác suất của một sự kiện bất kỳ luôn nằm trong khoảng nào? A A. Từ -1 đến 1. B B. Từ 0 đến vô cùng. C C. Từ 0 đến 1. D D. Từ 1 đến 100. Câu 26 26. Tổng xác suất của tất cả các sự kiện sơ cấp trong không gian mẫu luôn bằng: A A. 0 B B. 0.5 C C. 1 D D. Vô cùng Câu 27 27. Một hộp chứa 10 sản phẩm, trong đó có 2 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên 1 sản phẩm. Xác suất lấy được phế phẩm là: A A. 1/10 B B. 2/10 C C. 8/10 D D. 9/10 Câu 28 28. Trong một hộp có 5 bi đỏ và 3 bi xanh. Nếu lấy ngẫu nhiên 1 bi, xác suất lấy được bi đỏ là: A A. 3/8 B B. 5/8 C C. 1/2 D D. 2/5 Câu 29 29. Nếu P(A) = 0.6 và P(B) = 0.4, và A, B là hai sự kiện xung khắc, thì P(A ∪ B) bằng: A A. 0 B B. 0.24 C C. 1 D D. 0.64 Câu 30 30. Chọn câu phát biểu SAI về xác suất: A A. Xác suất của sự kiện chắc chắn là 1. B B. Xác suất của sự kiện không thể xảy ra là 0. C C. Xác suất của một sự kiện có thể lớn hơn 1. D D. Xác suất luôn là một số không âm. Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Hóa học và đời sống Đề 6 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Tiếng Anh chuyên ngành Marketing