Trắc nghiệm Địa lí 9 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm địa lý 9 chân trời bài 11: Vùng Đồng bằng sông Hồng Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm địa lý 9 chân trời bài 11: Vùng Đồng bằng sông Hồng Trắc nghiệm địa lý 9 chân trời bài 11: Vùng Đồng bằng sông Hồng Số câu25Quiz ID41086 Làm bài Câu 1 Tại sao Đồng bằng sông Hồng có mạng lưới giao thông vận tải phát triển bậc nhất cả nước? A do có nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài lớn nhất B do vị trí địa lí thuận lợi, là trung tâm kinh tế, chính trị và có mật độ dân số cao C do địa hình hoàn toàn bằng phẳng không có đồi núi D do chỉ đầu tư cho giao thông đường bộ Câu 2 Nguồn lao động dồi dào, có trình độ cao của Đồng bằng sông Hồng tạo ra thuận lợi lớn nhất cho ngành kinh tế nào? A khai thác khoáng sản và lâm nghiệp B nông nghiệp thâm canh truyền thống C đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ven bờ D công nghiệp và dịch vụ đòi hỏi kĩ thuật cao Câu 3 Đặc điểm của mạng lưới đô thị ở vùng Đồng bằng sông Hồng là gì? A dày đặc nhưng phần lớn là các đô thị có quy mô vừa và nhỏ B mới được hình thành trong thời gian gần đây C chỉ có hai đô thị lớn là Hà Nội và Hải Phòng D thưa thớt và phân bố không đều Câu 4 Ngoài tác dụng chống lũ, hệ thống đê lớn ở Đồng bằng sông Hồng gây ra một hạn chế, đó là gì? A gây khó khăn cho giao thông đường bộ B làm cho mực nước sông luôn ở mức thấp C ngăn cản việc xây dựng các khu công nghiệp D làm cho phần lớn diện tích đất trong đê không được bồi đắp phù sa tự nhiên Câu 5 Việc phát triển mạnh đàn lợn và gia cầm ở Đồng bằng sông Hồng dựa trên cơ sở chính nào? A nguồn thức ăn dồi dào từ nông nghiệp và thị trường tiêu thụ lớn B kinh nghiệm chăn nuôi du mục của người dân C khí hậu nóng ẩm quanh năm D có nhiều đồng cỏ tự nhiên rộng lớn Câu 6 Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có vai trò hạt nhân là tam giác kinh tế nào? A Hà Nội - Hải Dương - Hưng Yên B Hải Phòng - Thái Bình - Nam Định C Hà Nội - Bắc Ninh - Vĩnh Phúc D Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Câu 7 Loại khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị kinh tế quan trọng nhất ở Đồng bằng sông Hồng là? A dầu mỏ và khí đốt B đá vôi và sét làm vật liệu xây dựng C bô xít và sắt D than đá và apatit Câu 8 Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất lúa lớn thứ hai cả nước nhưng có năng suất lúa cao nhất, nguyên nhân chính là do đâu? A khí hậu hoàn toàn không có thiên tai B diện tích đất phù sa lớn nhất cả nước C trình độ thâm canh cao D người dân chỉ chuyên trồng lúa Câu 9 So với Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng có hạn chế cơ bản nào trong sản xuất nông nghiệp? A trình độ thâm canh thấp hơn B quỹ đất nông nghiệp bình quân đầu người thấp hơn C ít được áp dụng khoa học kĩ thuật hơn D hệ thống thủy lợi kém phát triển hơn Câu 10 Vùng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển, ngoại trừ ngành nào sau đây? A du lịch biển - đảo B khai thác dầu khí C giao thông vận tải biển D nuôi trồng và đánh bắt hải sản Câu 11 Sự phát triển của các làng nghề truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa quan trọng nhất là gì? A chỉ phục vụ mục đích xuất khẩu B bảo vệ môi trường nông thôn C giải quyết việc làm, tăng thu nhập và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn D thay thế hoàn toàn sản xuất nông nghiệp Câu 12 Sức ép dân số đông ở Đồng bằng sông Hồng gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất về mặt kinh tế - xã hội là gì? A tỉ lệ dân số biết chữ thấp B thiếu lao động cho các ngành công nghiệp C khó khăn trong việc bảo tồn các giá trị văn hóa D bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp, gây sức ép lên vấn đề việc làm và phát triển kinh tế Câu 13 Vai trò của Thủ đô Hà Nội đối với sự phát triển của vùng Đồng bằng sông Hồng được thể hiện rõ nhất ở khía cạnh nào? A là trung tâm công nghiệp nặng duy nhất của vùng B chỉ có vai trò về mặt hành chính - chính trị C là hạt nhân, trung tâm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả vùng D là nơi cung cấp toàn bộ lương thực cho vùng Câu 14 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng đang diễn ra theo xu hướng nào? A tăng tỉ trọng nông-lâm-thủy sản, giảm tỉ trọng công nghiệp-xây dựng và dịch vụ B giảm tỉ trọng nông-lâm-thủy sản, tăng tỉ trọng công nghiệp-xây dựng và dịch vụ C giữ ổn định tỉ trọng cả ba khu vực D chỉ tập trung phát triển ngành dịch vụ Câu 15 Đặc điểm nổi bật nhất về dân cư của vùng Đồng bằng sông Hồng so với các vùng khác trong cả nước là gì? A tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao nhất B có nhiều dân tộc ít người sinh sống nhất C mật độ dân số cao nhất cả nước D tỉ lệ dân thành thị thấp nhất Câu 16 Vấn đề môi trường bức xúc nhất hiện nay ở các đô thị lớn và khu công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng là gì? A suy giảm đa dạng sinh học rừng B nhiễm mặn và nhiễm phèn đất nông nghiệp C sa mạc hóa và hoang mạc hóa đất đai D ô nhiễm không khí và nguồn nước do chất thải công nghiệp và sinh hoạt Câu 17 Việc phát triển vụ đông đã trở thành một thế mạnh đặc trưng trong sản xuất nông nghiệp của Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là do yếu tố nào? A có nhiều lao động nhàn rỗi B được nhà nước đầu tư toàn bộ vốn C thị trường tiêu thụ chỉ có ở miền Bắc D có một mùa đông lạnh Câu 18 Sự phân bố công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng có xu hướng tập trung chủ yếu ở đâu? A ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng và dọc các tuyến giao thông chính B vùng ven biển để tiện xuất khẩu C các khu vực nông thôn hẻo lánh D vùng giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ Câu 19 Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là gì? A diện tích rừng tự nhiên rất ít B thời tiết thất thường và thiên tai (bão, lũ lụt, rét đậm) C tài nguyên khoáng sản nghèo nàn D đất đai bị bạc màu trên diện rộng Câu 20 Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để giải quyết vấn đề sức ép dân số đối với đất đai ở Đồng bằng sông Hồng? A đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển công nghiệp và dịch vụ B tiếp tục mở rộng diện tích đất nông nghiệp C di dân toàn bộ đến các vùng khác D khuyến khích sinh thêm con để tăng lao động Câu 21 Tên gọi 'Đồng bằng sông Hồng' bắt nguồn từ việc vùng này được bồi đắp chủ yếu bởi phù sa của hệ thống sông nào? A sông Mã và sông Chu B sông Cả và sông La C sông Đồng Nai và sông Sài Gòn D sông Hồng và sông Thái Bình Câu 22 Hệ thống đê điều ở Đồng bằng sông Hồng có vai trò quan trọng nhất là gì? A phòng chống lũ lụt B phát triển giao thông đường thủy C nuôi trồng thủy sản nước ngọt D tạo cảnh quan du lịch Câu 23 Vị trí địa lý của vùng Đồng bằng sông Hồng KHÔNG có đặc điểm nào sau đây? A nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc B giáp vịnh Bắc Bộ ở phía đông C tiếp giáp với Thượng Lào D là cầu nối giữa vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với Biển Đông Câu 24 Loại đất chiếm diện tích lớn nhất và có giá trị quan trọng nhất cho sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là gì? A đất feralit trên đá vôi B đất phù sa C đất mặn D đất phèn Câu 25 Hai trung tâm dịch vụ lớn và đa dạng nhất của Đồng bằng sông Hồng và cả miền Bắc là? A Hải Dương và Hưng Yên B Nam Định và Thái Bình C Hà Nội và Hải Phòng D Bắc Ninh và Vĩnh Phúc Trắc nghiệm địa lý 9 chân trời bài 10: Thực hành Vẽ sơ đồ thể hiện các thế mạnh vế tự nhiên để phát triển kinh tế – xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Trắc nghiệm địa lý 9 chân trời bài 12: Thực hành Sưu tầm tư liệu và trình bày về vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ