Trắc nghiệm Toán 12 kết nối tri thứcTrắc nghiệm toán học 12 kết nối bài tập cuối chương 6: Xác suất có điều kiện Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm toán học 12 kết nối bài tập cuối chương 6: Xác suất có điều kiện Trắc nghiệm toán học 12 kết nối bài tập cuối chương 6: Xác suất có điều kiện Số câu15Quiz ID43744 Làm bài Câu 1 Cho $P(A) = 0,4$, $P(B) = 0,5$ và $P(A \cup B) = 0,6$. Tính $P(B|A)$. A $0,5$ B $0,75$ C $0,3$ D $0,25$ Câu 2 Tiếp tục câu hỏi trên, nếu sản phẩm lấy ra là phế phẩm, tính xác suất sản phẩm đó do máy II sản xuất (làm tròn đến 3 chữ số thập phân). A $0,474$ B $0,526$ C $0,400$ D $0,020$ Câu 3 Cho $P(A) = 0,7$, $P(B) = 0,4$ và $P(A \cap B) = 0,28$. Tính xác suất có điều kiện $P(A|B)$. A $0,4$ B $0,28$ C $0,7$ D $0,3$ Câu 4 Cho hai biến cố $A$ và $B$ bất kỳ với $P(B) > 0$. Khẳng định nào sau đây luôn ĐÚNG? A $P(A|B) + P(\bar{A}|B) = 1$ B $P(A|B) + P(A|\bar{B}) = 1$ C $P(A|B) = P(A)$ D $P(A|B) = P(B|A)$ Câu 5 Cho $P(A) = 0,3$ và $P(B|A) = 0,4$. Tính $P(A \cap B)$. A $0,7$ B $0,12$ C $0,1$ D $0,75$ Câu 6 Cho $P(A|B) = 0,6$ và $P(B) = 0,5$. Tính xác suất của biến cố giao $P(A \cap B)$. A $1,1$ B $0,1$ C $0,3$ D $1,2$ Câu 7 Với ba biến cố $A, B, C$, công thức nhân xác suất $P(A \cap B \cap C)$ được viết dưới dạng các xác suất có điều kiện là A $P(A) \cdot P(B|A) \cdot P(C|A \cap B)$ B $P(A) \cdot P(B) \cdot P(C)$ C $P(A) \cdot P(B|A) \cdot P(C|B)$ D $P(A|B) \cdot P(B|C) \cdot P(C|A)$ Câu 8 Gieo hai con xúc xắc cân đối. Biết rằng tổng số chấm xuất hiện là 8. Tính xác suất để có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm. A $\frac{1}{5}$ B $\frac{2}{5}$ C $\frac{1}{4}$ D $\frac{3}{5}$ Câu 9 Nếu hai biến cố $A$ và $B$ độc lập và $P(A) > 0, P(B) > 0$, khẳng định nào sau đây là đúng? A $P(A|B) = P(A)$ B $P(A|B) = P(B)$ C $P(A|B) = P(A \cap B)$ D $P(A|B) = 1$ Câu 10 Một bệnh hiếm gặp có tỉ lệ mắc trong dân số là 0,1%. Một xét nghiệm chẩn đoán có độ nhạy (xác suất dương tính nếu mắc bệnh) là 99% và độ đặc hiệu (xác suất âm tính nếu không mắc bệnh) là 95%. Tính xác suất một người thực sự mắc bệnh nếu kết quả xét nghiệm là dương tính (làm tròn đến 4 chữ số thập phân). A $0,0194$ B $0,0010$ C $0,9900$ D $0,0500$ Câu 11 Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Biết rằng mặt xuất hiện có số chấm là số chẵn. Tính xác suất để mặt đó xuất hiện 6 chấm. A $\frac{1}{6}$ B $\frac{1}{2}$ C $\frac{1}{3}$ D $\frac{2}{3}$ Câu 12 Một xưởng sản xuất có hai máy: máy I sản xuất 60% sản phẩm, máy II sản xuất 40% sản phẩm. Tỉ lệ phế phẩm của máy I là 3%, của máy II là 5%. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm, tính xác suất sản phẩm đó là phế phẩm. A $0,038$ B $0,042$ C $0,08$ D $0,035$ Câu 13 Cho hai biến cố $A$ và $B$ với $P(B) > 0$. Công thức tính xác suất của biến cố $A$ với điều kiện biến cố $B$ đã xảy ra là A $P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)}$ B $P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(A)}$ C $P(A|B) = P(A) \cdot P(B)$ D $P(A|B) = \frac{P(B)}{P(A \cap B)}$ Câu 14 Cho $P(A) = 0,5$, $P(B) = 0,6$ và $P(A \cup B) = 0,8$. Tính xác suất có điều kiện $P(A|\bar{B})$. A $0,75$ B $0,5$ C $0,25$ D $0,55$ Câu 15 Một hộp chứa 5 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh. Lấy lần lượt hai viên bi mà không hoàn lại. Tính xác suất viên bi thứ hai là màu đỏ biết viên bi thứ nhất là màu xanh. A $\frac{5}{7}$ B $\frac{5}{8}$ C $\frac{4}{7}$ D $\frac{3}{7}$ Trắc nghiệm Toán học 12 Kết nối bài 19: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối bài 1: Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể