Trắc nghiệm Toán 12 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Toán học 12 Kết nối bài 19: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 12 Kết nối bài 19: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes Trắc nghiệm Toán học 12 Kết nối bài 19: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes Số câu15Quiz ID43743 Làm bài Câu 1 Trong câu trên, nếu lấy được bi đỏ, tính xác suất bi đó đến từ hộp I. A $0,75$ B $0,60$ C $0,80$ D $0,50$ Câu 2 Một xí nghiệp có 3 phân xưởng với tỷ lệ sản phẩm lần lượt là $50\%$, $30\%$, $20\%$. Tỷ lệ phế phẩm tương ứng là $2\%$, $3\%$, $4\%$. Tính xác suất lấy ngẫu nhiên một sản phẩm là phế phẩm. A $0,027$ B $0,030$ C $0,025$ D $0,022$ Câu 3 Một nhà máy có hai máy A và B sản xuất cùng một loại sản phẩm. Máy A sản xuất $40\%$ sản phẩm, máy B sản xuất $60\%$. Tỷ lệ phế phẩm của máy A là $1\%$, của máy B là $2\%$. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm, tính xác suất sản phẩm đó là phế phẩm. A $0,016$ B $0,015$ C $0,012$ D $0,020$ Câu 4 Tỷ lệ mắc bệnh X trong cộng đồng là $1\%$. Một xét nghiệm có độ nhạy $98\%$ (nếu có bệnh thì kết quả dương tính là $98\%$) và độ đặc hiệu $99\%$ (nếu không có bệnh thì kết quả âm tính là $99\%$). Tính xác suất một người ngẫu nhiên có kết quả dương tính. A $0,0197$ B $0,0098$ C $0,0100$ D $0,0205$ Câu 5 Dựa trên dữ liệu câu trên, nếu một người có kết quả dương tính, xác suất người đó thực sự mắc bệnh là bao nhiêu? A $\frac{98}{197}$ B $\frac{98}{100}$ C $\frac{1}{2}$ D $\frac{99}{197}$ Câu 6 Dựa trên dữ kiện câu trên, nếu biết sinh viên trả lời đúng câu hỏi, tính xác suất sinh viên đó thực sự thuộc bài. A $\frac{28}{31}$ B $\frac{7}{10}$ C $\frac{3}{4}$ D $\frac{25}{31}$ Câu 7 Một người đi làm qua hai con đường. Xác suất chọn đường I là $0,2$, đường II là $0,8$. Nếu đi đường I, xác suất bị muộn là $0,4$. Nếu đi đường II, xác suất bị muộn là $0,1$. Tính xác suất người đó đi làm muộn. A $0,16$ B $0,15$ C $0,25$ D $0,10$ Câu 8 Hai xạ thủ cùng bắn vào một tấm bia. Xạ thủ I có xác suất trúng là $0,9$, xạ thủ II có xác suất trúng là $0,6$. Chọn ngẫu nhiên một xạ thủ bắn 1 viên đạn. Tính xác suất bia bị trúng. A $0,75$ B $0,60$ C $0,90$ D $0,85$ Câu 9 Hộp I có 3 bi đỏ, 2 bi trắng. Hộp II có 1 bi đỏ, 4 bi trắng. Chọn ngẫu nhiên một hộp rồi từ đó lấy ra 1 viên bi. Tính xác suất lấy được bi đỏ. A $0,4$ B $0,3$ C $0,5$ D $0,2$ Câu 10 Một sinh viên đi thi trắc nghiệm. Xác suất sinh viên đó thuộc bài là $0,7$. Nếu thuộc bài, sinh viên chọn đúng đáp án với xác suất $1$. Nếu không thuộc bài, sinh viên chọn ngẫu nhiên một trong 4 đáp án. Tính xác suất sinh viên đó trả lời đúng câu hỏi. A $0,775$ B $0,700$ C $0,850$ D $0,925$ Câu 11 Công thức Bayes cho biến cố $B_k$ trong hệ đầy đủ các biến cố $B_1, B_2, ..., B_n$ khi biết biến cố $A$ đã xảy ra ($P(A) > 0$) là: A $P(B_k|A) = \frac{P(B_k)P(A|B_k)}{P(A)}$ B $P(B_k|A) = \frac{P(A)P(B_k|A)}{P(B_k)}$ C $P(B_k|A) = P(B_k)P(A|B_k)$ D $P(B_k|A) = \frac{P(B_k)}{P(A)}$ Câu 12 Tiếp tục bài toán ở câu trên: Nếu chọn ngẫu nhiên một sản phẩm và thấy nó là phế phẩm, tính xác suất sản phẩm đó do máy A sản xuất. A $0,25$ B $0,40$ C $0,50$ D $0,75$ Câu 13 Từ câu trên, nếu sản phẩm lấy ra là phế phẩm, tính xác suất nó thuộc phân xưởng 2. A $\frac{1}{3}$ B $\frac{2}{3}$ C $\frac{1}{2}$ D $\frac{9}{27}$ Câu 14 Từ câu trên, nếu biết người đó đi làm muộn, tính xác suất người đó đã chọn đi đường I. A $0,5$ B $0,2$ C $0,4$ D $0,25$ Câu 15 Cho hai biến cố $B_1$ và $B_2$ là một hệ đầy đủ các biến cố. Với một biến cố $A$ bất kỳ, công thức xác suất toàn phần nào sau đây là đúng? A $P(A) = P(B_1)P(A|B_1) + P(B_2)P(A|B_2)$ B $P(A) = P(B_1)P(B_1|A) + P(B_2)P(B_2|A)$ C $P(A) = P(A|B_1) + P(A|B_2)$ D $P(A) = P(B_1) + P(B_2)$ Trắc nghiệm Toán học 12 Kết nối bài 18: Xác suất có điều kiện Trắc nghiệm toán học 12 kết nối bài tập cuối chương 6: Xác suất có điều kiện