Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Kinh tế quốc tếTrắc nghiệm Kinh tế quốc tế Chương 5 Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Kinh tế quốc tế Chương 5 Trắc nghiệm Kinh tế quốc tế Chương 5 Số câu25Quiz ID38965 Làm bài Câu 1 Định lý Stolper-Samuelson dự báo điều gì sẽ xảy ra khi giá tương đối của một hàng hóa tăng lên do tác động của thương mại tự do? A Làm tăng thu nhập thực tế của tất cả các yếu tố sản xuất trong nền kinh tế B Chỉ làm tăng thu nhập danh nghĩa của yếu tố sản xuất khan hiếm C Làm giảm thu nhập thực tế của yếu tố sản xuất được sử dụng thâm dụng D Làm tăng thu nhập thực tế của yếu tố sản xuất được sử dụng thâm dụng Câu 2 Áp dụng định lý Stolper-Samuelson vào thực tiễn, việc Hoa Kỳ (dư thừa vốn) gỡ bỏ rào cản thương mại với các quốc gia đang phát triển (dư thừa lao động phổ thông) sẽ gây ra rủi ro gì về mặt xã hội? A Làm giảm tiền lương thực tế của lao động phổ thông tại quốc gia dư thừa vốn B Làm tăng mạnh thu nhập của công nhân nhà máy so với giới chủ tư bản C Dẫn đến tình trạng đình công đồng loạt của lao động kỹ năng cao D Giảm lợi nhuận của các tập đoàn đa quốc gia một cách tuyệt đối Câu 3 Theo lý thuyết của Mô hình yếu tố đặc thù (Specific Factors Model), việc nền kinh tế chuyển từ đóng cửa sang thương mại tự do sẽ phân phối lại thu nhập như thế nào đối với các chủ sở hữu tư bản/đất đai? A Tất cả các yếu tố đặc thù đều bị giảm thu nhập do cạnh tranh ngoại B Thu nhập thực tế của yếu tố đặc thù trong ngành cạnh tranh nhập khẩu tăng lên C Thu nhập thực tế của yếu tố đặc thù trong ngành xuất khẩu tăng lên D Thu nhập của mọi yếu tố đặc thù đều không bị ảnh hưởng bởi thương mại Câu 4 Trong các giáo trình kinh tế quốc tế chuẩn, tỷ lệ trao đổi thương mại thuần túy (Net Barter Terms of Trade) được công thức hóa như thế nào? A Tỷ số giữa khối lượng hàng xuất khẩu và khối lượng hàng nhập khẩu B Tỷ số giữa chỉ số giá hàng xuất khẩu và chỉ số giá hàng nhập khẩu C Tỷ số giữa tổng giá trị nhập khẩu và tổng giá trị xuất khẩu D Hiệu số giữa giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu Câu 5 Trong mô hình thương mại chuẩn, lý do toán học và kinh tế chủ yếu nào khiến đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) có dạng cong lồi so với gốc tọa độ? A Sự can thiệp của chính phủ thông qua thuế quan B Quy luật chi phí cơ hội tăng dần C Tính kinh tế theo quy mô không đổi D Sự đồng nhất hoàn toàn của các yếu tố sản xuất Câu 6 Nhiều nhà kinh tế học hiện đại đã chỉ ra thiếu sót lớn nhất trong phép đo lường ban đầu của Leontief, từ đó giải thích nghịch lý mang tên ông là do đâu? A Sử dụng dữ liệu thương mại vào thời kỳ có chiến tranh thế giới B Bỏ qua vai trò của yếu tố vốn nhân lực và kỹ năng lao động C Đánh giá quá cao chi phí vận tải quốc tế D Không tính đến sự can thiệp của chính phủ thông qua quota Câu 7 Khi một nền kinh tế ở trạng thái đóng cửa tự cấp tự túc (autarky), điểm cân bằng tối ưu hóa phúc lợi được xác định tại vị trí nào trên đồ thị? A Điểm giao nhau giữa đường giới hạn khả năng sản xuất và trục tung B Bất kỳ điểm nào nằm bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất C Giao điểm của hai đường bàng quan xã hội D Tiếp điểm giữa đường giới hạn khả năng sản xuất và đường bàng quan xã hội cao nhất Câu 8 Khi một quốc gia phát triển tiếp nhận một làn sóng lớn lao động nhập cư hợp pháp (trong khi lượng vốn không đổi), theo định lý Rybczynski, cấu trúc sản xuất sẽ thay đổi như thế nào? A Sự thu hẹp đồng thời của cả hai ngành thâm dụng vốn và lao động B Sự gia tăng sản lượng ngành thâm dụng lao động và thu hẹp ngành thâm dụng vốn C Sự gia tăng sản lượng ngành thâm dụng vốn và thu hẹp ngành thâm dụng lao động D Không có sự thay đổi nào về sản lượng tuyệt đối của các ngành Câu 9 Nghịch lý Leontief (1953) đã chỉ ra hiện tượng thực tế nào trái ngược với dự đoán của mô hình Heckscher-Ohlin đối với nền kinh tế Hoa Kỳ? A Hoa Kỳ nhập khẩu cả sản phẩm thâm dụng vốn lẫn thâm dụng lao động B Hoa Kỳ xuất khẩu sản phẩm thâm dụng lao động và nhập khẩu sản phẩm thâm dụng vốn C Hoa Kỳ xuất khẩu sản phẩm thâm dụng vốn và nhập khẩu sản phẩm thâm dụng lao động D Hoa Kỳ không tham gia thương mại với các quốc gia dồi dào lao động Câu 10 Dưới góc nhìn vi mô của kinh tế quốc tế, một quốc gia lớn (large country) khi áp dụng thuế quan nhập khẩu có thể thu được lợi ích gì nếu đối tác không trả đũa? A Cải thiện tỷ lệ trao đổi thương mại của quốc gia này B Làm tăng vĩnh viễn giá hàng hóa trên thị trường thế giới C Giảm thiểu hoàn toàn tổn thất vô cớ (deadweight loss) D Loại bỏ hoàn toàn sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài Câu 11 Phân tích theo mô hình thương mại chuẩn, một quốc gia trải qua sự tăng trưởng thiên lệch về phía nhập khẩu (import-biased growth) sẽ nhận được tác động định hướng nào về tỷ giá trao đổi? A Làm giảm giá tương đối của hàng xuất khẩu B Gây ra hiện tượng chảy máu chất xám trầm trọng C Cải thiện tỷ lệ trao đổi thương mại của quốc gia tăng trưởng D Làm suy đi tỷ lệ trao đổi thương mại của quốc gia tăng trưởng Câu 12 Đường chào hàng (Offer curve) do Marshall và Edgeworth phát triển được dùng để biểu diễn mối quan hệ cốt lõi nào? A Mối quan hệ giữa thuế quan và thu ngân sách nhà nước B Tập hợp các điểm tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền C Lượng hàng xuất khẩu sẵn sàng đánh đổi lấy hàng nhập khẩu tại các mức giá tương đối D Sự phụ thuộc của giá trị tiền tệ vào tỷ giá hối đoái danh nghĩa Câu 13 Bên cạnh định nghĩa vật lý, định nghĩa kinh tế về sự dồi dào yếu tố sản xuất xác định một quốc gia là dư thừa vốn (capital-abundant) dựa trên tiêu chí so sánh nào? A Tỷ giá hối đoái thực tế của quốc gia đó cao hơn B Tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao lớn hơn C Tỷ lệ giữa giá thuê vốn trên mức tiền lương của quốc gia đó thấp hơn D Lãi suất ngân hàng trung ương của quốc gia đó cao hơn Câu 14 Mô hình H-O định nghĩa thế nào là một hàng hóa thâm dụng vốn (capital-intensive good)? A Hàng hóa có tổng chi phí vốn tuyệt đối lớn nhất B Hàng hóa mà so với hàng hóa khác, nó đòi hỏi tỷ lệ vốn trên lao động trong quá trình sản xuất cao hơn C Hàng hóa được sản xuất độc quyền bởi các tập đoàn đa quốc gia có vốn lớn D Hàng hóa mang lại lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI) cao nhất Câu 15 Trong kinh tế quốc tế, theo định nghĩa vật lý, điều kiện nào sau đây xác định một quốc gia là dồi dào (dư thừa) về vốn so với quốc gia đối tác? A Tổng lượng vốn tuyệt đối của quốc gia đó lớn hơn B Giá thuê vốn trên thị trường nội địa thấp hơn C Tỷ lệ giữa tổng lượng vốn trên tổng lượng lao động của quốc gia đó cao hơn D Khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài mạnh mẽ hơn Câu 16 Thuyết vòng đời sản phẩm do Raymond Vernon đề xuất đã mô tả tính chất động của thương mại quốc tế đối với các sản phẩm công nghệ mới như thế nào? A Sản phẩm công nghệ mới không bao giờ được phép xuất khẩu B Quốc gia phát triển luôn độc quyền sản xuất từ khi ra đời đến khi sản phẩm thoái trào C Quốc gia phát minh ban đầu xuất khẩu nhưng sau đó có thể biến thành nước nhập khẩu D Sản phẩm mới luôn được gia công tại các nước đang phát triển ngay từ giai đoạn nghiên cứu Câu 17 Nếu giá cả hàng hóa được giữ cố định, định lý Rybczynski kết luận thế nào về tác động của việc gia tăng nguồn cung của một yếu tố sản xuất? A Làm tăng sản lượng hàng hóa sử dụng thâm dụng yếu tố đó và giảm sản lượng hàng hóa kia B Làm tăng đồng đều sản lượng của tất cả các hàng hóa trong nền kinh tế C Làm giảm sản lượng hàng hóa sử dụng thâm dụng yếu tố đó để cân bằng thị trường D Không làm thay đổi sản lượng hàng hóa mà chỉ làm giảm giá yếu tố sản xuất đó Câu 18 Để đảm bảo rằng sự khác biệt về chi phí so sánh chỉ xuất phát từ nguồn lực, mô hình Heckscher-Ohlin bắt buộc phải đưa ra giả định nào về mặt kỹ thuật? A Các quốc gia phải sử dụng cùng một công nghệ sản xuất cho các loại hàng hóa giống nhau B Công nghệ sản xuất tại nước phát triển phải tiên tiến hơn nước đang phát triển C Hiệu suất thay đổi theo quy mô phải tăng dần theo thời gian D Chi phí vận tải giữa các quốc gia phải tỷ lệ thuận với công nghệ Câu 19 Giả thuyết Linder về cấu trúc nhu cầu chồng chéo (overlapping demand) lập luận rằng thương mại đối với các sản phẩm công nghiệp chế tạo có xu hướng phát triển mạnh nhất giữa các quốc gia có đặc điểm gì? A Có hệ thống chính trị và liên minh quân sự đối lập nhau B Có sự khác biệt cực kỳ lớn về trình độ công nghệ lõi C Mức thu nhập bình quân đầu người và cấu trúc nhu cầu tương đồng nhau D Có lợi thế so sánh tuyệt đối về tài nguyên thiên nhiên Câu 20 Sự can thiệp của chính phủ thông qua việc áp đặt thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu sẽ tác động như thế nào đến đồ thị đường chào hàng của chính quốc gia đó? A Biến đường chào hàng thành một đường thẳng song song với trục tung B Dịch chuyển đường chào hàng của quốc gia đó ra ngoài C Dịch chuyển đường chào hàng của quốc gia đó vào trong D Không làm thay đổi vị trí của đường chào hàng Câu 21 Tại sao mô hình thương mại chuẩn (Standard Trade Model) lại được giới hàn lâm xếp vào nhóm mô hình cân bằng tổng thể (general equilibrium) thay vì cục bộ? A Vì nó chỉ tập trung phân tích một thị trường hàng hóa duy nhất B Vì nó bỏ qua hoàn toàn tác động của tỷ giá hối đoái C Vì nó xem xét sự tương tác đồng thời giữa cung, cầu và giá cả trên nhiều thị trường D Vì nó giả định rằng chính phủ kiểm soát toàn bộ nền kinh tế Câu 22 Khái niệm 'Tăng trưởng bần cùng hóa' (Immiserizing growth) do Jagdish Bhagwati đề xuất mô tả tình huống nào sau đây? A Tăng trưởng kinh tế đi kèm với lạm phát phi mã làm giảm thu nhập thực tế B Sự mở rộng sản xuất hàng nhập khẩu làm kiệt quệ dự trữ ngoại hối C Sự suy giảm dân số dẫn đến thiếu hụt lao động cho ngành xuất khẩu D Sự mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu làm tỷ lệ trao đổi thương mại sụt giảm mạnh đến mức làm giảm phúc lợi quốc gia Câu 23 Theo định lý Samuelson về cân bằng giá cả yếu tố sản xuất, thương mại tự do quốc tế cuối cùng sẽ dẫn đến kết quả gì giữa hai quốc gia? A Sự cân bằng hoàn toàn về công nghệ sản xuất B Sự cân bằng tuyệt đối về tổng thu nhập quốc dân (GDP) C Sự cân bằng hoàn toàn về giá cả tương đối và tuyệt đối của các yếu tố sản xuất D Sự phân kỳ ngày càng lớn về tiền lương thực tế giữa các nước Câu 24 Sự tăng trưởng kinh tế thiên lệch về phía xuất khẩu (export-biased growth) tại một quốc gia quy mô lớn sẽ gây ra hệ quả tiêu cực nào đối với chính quốc gia đó trên thị trường quốc tế? A Làm suy đi tỷ lệ trao đổi thương mại của quốc gia đó B Làm tăng giá hàng xuất khẩu của quốc gia đó lên mức độc quyền C Xóa bỏ hoàn toàn thâm hụt cán cân thanh toán D Buộc các quốc gia đối tác phải áp dụng tỷ giá cố định Câu 25 Dựa trên nội dung của mô hình Heckscher-Ohlin (H-O), nguyên nhân nền tảng nào dẫn đến sự phát sinh thương mại quốc tế giữa các quốc gia? A Sự chênh lệch về trình độ công nghệ sản xuất B Sự khác biệt về nguồn lực các yếu tố sản xuất C Sự thay đổi liên tục của thị hiếu người tiêu dùng D Sự can thiệp của chính phủ vào thị trường ngoại hối Đề 14 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Kinh Tế Trắc nghiệm Kinh tế quốc tế Chương 6