Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Y học cổ truyềnTrắc nghiệm Y học Cổ truyền HU Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Y học Cổ truyền HU Trắc nghiệm Y học Cổ truyền HU Số câu25Quiz ID38617 Làm bài Câu 1 Phần dịch loãng, trong, phân bố ở ngoài da, cơ nhục và các lỗ khiếu được gọi là gì? A Tân B Dịch C Huyết D Khí Câu 2 Tà khí nào thường gây ra cảm giác nặng nề ở đầu mình, các khớp xương và đại tiện phân dính? A Hàn tà B Thấp tà C Táo tà D Hỏa tà Câu 3 Đặc tính nào sau đây là đặc trưng nhất của tác nhân gây bệnh 'Phong' (Gió)? A Tính ngưng trệ B Tính di động và biến hóa nhanh C Tính nặng nề, dính nhớt D Tính khô ráo Câu 4 Nguyên tắc điều trị 'nhiệt giả hàn chi' (bệnh nhiệt dùng thuốc hàn) thuộc về phương pháp nào? A Chính trị B Phản trị C Hư bổ D Thực tả Câu 5 Chức năng chủ về 'sơ tiết' giúp điều tiết tình chí và sự vận hành của khí cơ thuộc về tạng nào? A Tạng Can B Tạng Tỳ C Tạng Tâm D Tạng Thận Câu 6 Trong Thiết chẩn, mạch tượng khi ấn nhẹ đã thấy, thường gặp trong các bệnh ở Biểu (ngoại cảm) gọi là gì? A Mạch Trầm B Mạch Phù C Mạch Sác D Mạch Trì Câu 7 Huyệt Nội quan là huyệt thường được dùng để điều trị các chứng nôn, đau vùng tim và mất ngủ, nằm ở vị trí nào? A Trên lằn chỉ cổ tay 2 thốn, giữa gân cơ gan tay lớn và bé B Dưới đầu gối 3 thốn C Ở hõm sau mắt cá chân trong D Ở kẽ ngón chân 1 và 2 Câu 8 Huyệt Tam âm giao là nơi hội tụ của ba kinh âm nào ở chân? A Tâm, Can, Thận B Tỳ, Can, Thận C Tỳ, Vị, Thận D Can, Thận, Bàng quang Câu 9 Triệu chứng 'người gầy, lòng bàn tay chân nóng, gò má đỏ, ra mồ hôi trộm' thuộc về chứng nào? A Dương hư B Khí hư C Âm hư D Huyết thực Câu 10 Khi quan sát sắc mặt (Vọng chẩn), sắc mặt trắng bợt thường gợi ý đến tình trạng nào sau đây? A Nhiệt chứng B Huyết ứ C Hư chứng hoặc Hàn chứng D Can hỏa vượng Câu 11 Theo Bát cương, trạng thái bệnh thuộc về các cơ quan tạng phủ bên trong được xếp vào cương lĩnh nào? A Biểu B Lý C Hàn D Nhiệt Câu 12 Huyệt nào được coi là 'huyệt tổng' cho các bệnh lý vùng bụng trên và giúp nâng cao sức đề kháng? A Tam âm giao B Túc tam lý C Dương lăng tuyền D Thái khê Câu 13 Vị thuốc có tính chất 'thu liễm, cố sáp' thường có vị gì? A Vị Ngọt B Vị Cay C Vị Chua D Vị Mặn Câu 14 Trong phối ngũ thuốc, hiện tượng hai vị thuốc có tác dụng tương tự nhau khi dùng chung làm tăng hiệu quả điều trị gọi là gì? A Tương tu B Tương úy C Tương sát D Tương phản Câu 15 Tạng nào trong cơ thể có chức năng chủ về huyết mạch và tàng trữ thần chí theo Y học Cổ truyền? A Tạng Tâm B Tạng Can C Tạng Thận D Tạng Phế Câu 16 Trong học thuyết Âm Dương, hiện tượng 'sốt cao kéo dài dẫn đến mất nước, thoát dương' minh họa cho quy luật nào? A Âm dương đối lập B Âm dương hỗ căn C Âm dương tiêu trưởng D Âm dương chuyển hóa Câu 17 Loại khí nào trong cơ thể có nguồn gốc từ tinh tiên thiên tại Thận và thúc đẩy sự hoạt động của các tạng phủ? A Dinh khí B Vệ khí C Tông khí D Nguyên khí Câu 18 Theo lý luận Tạng Phủ, tạng nào được coi là 'nguồn gốc của tinh lực' và chủ về sự phát dục của cơ thể? A Tạng Thận B Tạng Can C Tạng Tâm D Tạng Phế Câu 19 Trong 'Thất tình', trạng thái tức giận quá mức thường gây tổn thương trực tiếp đến tạng nào? A Tạng Tâm B Tạng Phế C Tạng Can D Tạng Tỳ Câu 20 Theo học thuyết Ngũ hành, mối quan hệ giữa tạng Can (Mộc) và tạng Tỳ (Thổ) khi Can bệnh ảnh hưởng đến Tỳ được gọi là gì? A Tương sinh B Tương khắc C Tương thừa D Tương vũ Câu 21 Hiện tượng một người hay lo lắng, thở ngắn, tiếng nói nhỏ yếu thường liên quan đến sự suy yếu của tạng nào? A Tạng Tâm B Tạng Can C Tạng Phế D Tạng Thận Câu 22 Chức năng 'nhiếp huyết' (giữ máu đi trong mạch) thuộc về tạng nào sau đây? A Tạng Tâm B Tạng Can C Tạng Tỳ D Tạng Phế Câu 23 Khi châm cứu, hiện tượng bệnh nhân thấy tê, tức, nặng tại chỗ huyệt và thầy thuốc thấy kim bị mút chặt gọi là gì? A Vượng châm B Đắc khí C Lưu kim D Phản ứng phụ Câu 24 Huyệt vị nào nằm ở kẽ xương đốt bàn tay 1 và 2, là huyệt tổng điều trị vùng đầu mặt? A Hợp cốc B Nội quan C Khúc trì D Thái xung Câu 25 Theo tính vị của thuốc Y học Cổ truyền, vị nào có tác dụng 'phát tán, hành khí, hành huyết'? A Vị Chua (Toan) B Vị Đắng (Khổ) C Vị Cay (Tân) D Vị Mặn (Hàm) Trắc nghiệm Y học Cổ truyền NTT Trắc Nghiệm Sinh học di truyền HCMUS