Trắc nghiệm lịch sử 11 cánh diềuTrắc nghiệm Lịch sử 11 Cánh diều bài 13 Việt Nam và biển Đông Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Lịch sử 11 Cánh diều bài 13 Việt Nam và biển Đông Trắc nghiệm Lịch sử 11 Cánh diều bài 13 Việt Nam và biển Đông Số câu25Quiz ID40901 Làm bài Câu 1 Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982) có vai trò như thế nào trong việc quản lí và giải quyết các vấn đề liên quan đến Biển Đông? A Là văn bản pháp lí duy nhất có thẩm quyền giải quyết mọi tranh chấp lãnh thổ B Là khuôn khổ pháp lí quốc tế quan trọng để phân định các vùng biển và giải quyết tranh chấp hòa bình C Chỉ áp dụng cho các quốc gia không có biển D Cho phép các quốc gia tự do sử dụng tài nguyên mà không cần quy định Câu 2 Hoạt động nào của nhà Nguyễn vào thế kỉ XIX đã khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa một cách rõ nét nhất? A Cho vẽ bản đồ, cắm mốc và đo đạc thủy trình tại Hoàng Sa B Thành lập các khu du lịch biển trên quần đảo C Mở các tuyến hàng hải thương mại quốc tế mới D Kêu gọi các nước khác cùng khai thác Câu 3 Việc giữ vững chủ quyền biển đảo có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với vị thế quốc tế của Việt Nam? A Làm suy yếu vị thế của Việt Nam trong khu vực B Góp phần nâng cao uy tín, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế và khu vực C Không ảnh hưởng đến mối quan hệ đối ngoại D Khiến Việt Nam bị cô lập hơn Câu 4 Theo UNCLOS 1982, vùng nước nào được tính từ đường cơ sở ra phía biển 12 hải lí, nơi quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn? A Vùng đặc quyền kinh tế B Thềm lục địa C Lãnh hải D Vùng biển quốc tế Câu 5 Việt Nam luôn chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở nào? A Sức mạnh quân sự và đối đầu trực tiếp B Luật pháp quốc tế, đặc biệt là UNCLOS 1982 C Đàm phán song phương không có sự tham gia của các bên thứ ba D Phán quyết của một quốc gia duy nhất Câu 6 Vấn đề nào sau đây không phải là một trong những thách thức chính mà Việt Nam phải đối mặt ở Biển Đông hiện nay? A Tranh chấp chủ quyền với các quốc gia khác B Cạn kiệt tài nguyên dầu mỏ và khí đốt C Các hoạt động vi phạm chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của Việt Nam D Biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường biển Câu 7 Bản đồ 'Đại Nam nhất thống toàn đồ' (1838) dưới triều Nguyễn có ý nghĩa quan trọng như thế nào trong việc khẳng định chủ quyền của Việt Nam ở Biển Đông? A Là bản đồ hiện đại nhất thế giới thời bấy giờ B Thể hiện rõ quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền Việt Nam C Mô tả chi tiết các con đường buôn bán trên biển D Xác định ranh giới lãnh thổ trên đất liền với các nước láng giềng Câu 8 Đâu là một trong những giá trị văn hóa nổi bật gắn liền với Biển Đông trong đời sống của người Việt? A Nghệ thuật thư pháp B Lễ hội cầu ngư, tín ngưỡng thờ cúng cá Ông C Văn hóa trà đạo D Lễ hội đua voi Câu 9 Các phát hiện khảo cổ học về văn hóa Sa Huỳnh và Óc Eo có ý nghĩa gì trong việc chứng minh mối liên hệ của Việt Nam với Biển Đông từ xa xưa? A Chúng là bằng chứng về việc người Việt cổ đại đã phát minh ra tàu ngầm B Chúng cho thấy hoạt động giao thương biển và làm chủ biển của người Việt cổ C Chúng chứng minh Việt Nam là nơi xuất phát của tất cả các nền văn minh biển D Chúng là những nền văn hóa nông nghiệp thuần túy, không liên quan đến biển Câu 10 Nguồn tài nguyên nào sau đây được coi là có giá trị kinh tế quan trọng nhất của Biển Đông đối với Việt Nam? A Than đá và quặng sắt B Dầu mỏ và khí đốt C Vàng và kim cương D Đá quý và uranium Câu 11 Để bảo vệ chủ quyền biển đảo, thanh niên Việt Nam hiện nay cần phát huy tinh thần trách nhiệm chủ yếu nào? A Chỉ tập trung vào phát triển kinh tế cá nhân B Tăng cường nhận thức, học tập về chủ quyền biển đảo và tham gia các hoạt động thiết thực C Thụ động chờ đợi các chính sách từ nhà nước D Di cư ra nước ngoài để tránh trách nhiệm Câu 12 Về mặt địa lí tự nhiên, Biển Đông được coi là một biển nửa kín vì đặc điểm nào? A Có nhiều dòng hải lưu phức tạp B Được bao bọc bởi nhiều lục địa và các đảo lớn C Có độ sâu trung bình rất lớn D Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới Câu 13 Theo UNCLOS 1982, vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia ven biển có chiều rộng tối đa là bao nhiêu hải lí tính từ đường cơ sở? A 12 hải lí B 24 hải lí C 200 hải lí D 350 hải lí Câu 14 Thời kì nào trong lịch sử Việt Nam, chủ quyền đối với Hoàng Sa và Trường Sa được các nhà nước phong kiến Việt Nam xác lập một cách rõ ràng và liên tục? A Thời nhà Lý - Trần B Thời các chúa Nguyễn và nhà Nguyễn C Thời kì Bắc thuộc D Thời nhà Đinh - Tiền Lê Câu 15 Ý nghĩa chiến lược của Biển Đông đối với Việt Nam không chỉ về kinh tế mà còn về an ninh quốc phòng, thể hiện ở điểm nào? A Là vùng biển xa đất liền, ít liên quan đến an ninh B Là lá chắn tự nhiên, cửa ngõ bảo vệ đất nước từ phía biển C Chỉ là nơi diễn tập quân sự cho các nước lớn D Không có ảnh hưởng đến khả năng phòng thủ quốc gia Câu 16 Việc giữ vững môi trường hòa bình, ổn định ở Biển Đông có ý nghĩa quan trọng nhất đối với Việt Nam trong lĩnh vực nào? A Chỉ để phát triển du lịch biển B Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ độc lập, chủ quyền C Giúp Việt Nam dễ dàng cạnh tranh với các nước lớn D Đảm bảo sự cô lập về kinh tế với các khu vực khác Câu 17 Hoàng Sa và Trường Sa là hai quần đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam, chúng có tên gọi chung là gì trong lịch sử Việt Nam dưới thời phong kiến? A Đại Hoàng Sa B Vạn Lý Trường Sa C Đại Trường Sa D Hoàng Sa Chữ Mù Câu 18 Vị trí địa lí của Biển Đông mang lại cho Việt Nam lợi thế chiến lược quan trọng nào? A Kết nối trực tiếp với Đại Tây Dương qua kênh đào Suez B Là cửa ngõ giao thương quốc tế quan trọng, án ngữ các tuyến hàng hải huyết mạch C Là khu vực có khí hậu ôn đới thuận lợi cho phát triển du lịch D Giáp biên giới với các quốc gia không có biển, tạo lợi thế về đường bộ Câu 19 Vào thế kỉ XVII, hoạt động của Đội Hoàng Sa dưới thời chúa Nguyễn đã phản ánh điều gì về chính sách của Việt Nam đối với Biển Đông? A Chỉ tập trung khai thác tài nguyên mà không quan tâm đến chủ quyền B Xác lập và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa một cách hòa bình C Tuyên bố chủ quyền thông qua hoạt động quân sự quy mô lớn D Hợp tác khai thác với các nước láng giềng Câu 20 Sự kiện nào đánh dấu Việt Nam chính thức phê chuẩn Công ước Liên Hợp Quốc về Luật biển 1982? A Năm 1975 B Năm 1982 C Năm 1994 D Năm 2000 Câu 21 Trong bối cảnh Biển Đông phức tạp, Việt Nam đã tích cực thúc đẩy việc xây dựng và tuân thủ Bộ quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC) với vai trò gì? A Là một tài liệu ràng buộc pháp lí tuyệt đối cho tất cả các bên B Nhằm thiết lập một khuôn khổ pháp lí và hành vi chung, góp phần duy trì hòa bình, ổn định và giải quyết tranh chấp C Là phương tiện để loại trừ các quốc gia không thuộc ASEAN D Chỉ là một tuyên bố mang tính biểu tượng, không có giá trị thực tiễn Câu 22 Hoạt động thực thi chủ quyền nào của các chúa Nguyễn đối với quần đảo Hoàng Sa được ghi chép sớm nhất trong các tài liệu lịch sử Việt Nam? A Cử Hải đội Hoàng Sa đi khai thác tài nguyên và kiểm soát biển đảo B Xây dựng các đồn binh lớn trên đảo C Thành lập khu kinh tế đặc biệt D Tổ chức các cuộc thi bơi lội và câu cá Câu 23 Quốc gia nào sau đây là thành viên của Công ước Liên Hợp Quốc về Luật biển 1982 (UNCLOS 1982) nhưng không phải là một bên tranh chấp trực tiếp ở Biển Đông? A Trung Quốc B Philippines C Thái Lan D Việt Nam Câu 24 Đâu là một trong những hậu quả chính của các tranh chấp ở Biển Đông đối với hòa bình và ổn định trong khu vực? A Thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các nước B Gây căng thẳng, tiềm ẩn nguy cơ xung đột vũ trang C Tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch biển phát triển D Thúc đẩy các nước giảm chi tiêu quốc phòng Câu 25 Việt Nam có cơ sở pháp lí và lịch sử vững chắc để khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, dựa trên nguyên tắc nào của luật pháp quốc tế? A Quyền chiếm hữu tài nguyên mới được phát hiện B Nguyên tắc chiếm hữu thật sự (occupation effective) và thực thi chủ quyền nhà nước một cách hòa bình, liên tục và công khai C Sức mạnh quân sự và ảnh hưởng chính trị D Sự công nhận của một vài quốc gia láng giềng Trắc nghiệm Lịch sử 11 Cánh diều bài 11 Cuộc cải cách của Minh Mạng ( nửa đầu thế kỉ XIX) Trắc nghiệm Tin học 11 Kết nối tri thức KHMT bài 23 Kiếm thử và đánh giá chương trình