Trắc nghiệm GDKTPL 12 cánh diềuTrắc nghiệm Kinh tế pháp luật 12 Cánh diều bài 15: Những vấn đề chung về pháp luật quốc tế Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 12 Cánh diều bài 15: Những vấn đề chung về pháp luật quốc tế Trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 12 Cánh diều bài 15: Những vấn đề chung về pháp luật quốc tế Số câu25Quiz ID40849 Làm bài Câu 1 Hai nguồn cơ bản nhất của pháp luật quốc tế hiện đại là gì? A Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế B Hiến pháp các nước và các phán quyết của tòa án quốc gia C Sách giáo khoa luật và các bài báo khoa học pháp lý D Các nghị quyết của Đại hội đồng Liên hợp quốc và lời răn đạo đức Câu 2 Việc Việt Nam ký kết và thực hiện Hiệp định EVFTA (Hiệp định thương mại tự do với EU) là biểu hiện của hoạt động nào? A Vi phạm chủ quyền kinh tế của quốc gia B Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo pháp luật quốc tế C Từ bỏ hệ thống pháp luật quốc gia để theo luật nước ngoài D Chỉ là một hình thức quảng bá hình ảnh quốc gia, không có tính pháp lý Câu 3 Sự hình thành pháp luật quốc tế phản ánh điều gì trong quan hệ giữa các quốc gia? A Sự áp đặt ý chí của quốc gia này lên quốc gia khác B Sự thống nhất ý chí và thỏa thuận giữa các chủ thể bình đẳng C Việc các quốc gia hoàn toàn mất đi quyền tự quyết của mình D Sự hỗn loạn không có quy tắc trong đời sống quốc tế Câu 4 Trong pháp luật quốc tế, khái niệm 'Tập quán quốc tế' được hiểu như thế nào? A Các thói quen sinh hoạt của người dân tại các nước khác nhau B Quy tắc xử sự chung được thừa nhận là có tính pháp lý bắt buộc C Các nghi lễ ngoại giao không có giá trị ràng buộc về mặt luật pháp D Những quy định cũ đã bị thay thế bởi các điều ước quốc tế mới Câu 5 Một tổ chức quốc tế liên chính phủ muốn trở thành chủ thể của pháp luật quốc tế cần điều kiện gì? A Phải có trụ sở đặt tại ít nhất mười quốc gia khác nhau B Được thành lập dựa trên một điều ước quốc tế giữa các quốc gia C Phải có nguồn ngân sách lớn hơn ngân sách của một quốc gia trung bình D Có quyền ban hành luật bắt buộc cho toàn bộ công dân thế giới Câu 6 Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia có nội dung nào sau đây? A Quốc gia giàu có hơn sẽ có nhiều phiếu biểu quyết hơn tại Liên hợp quốc B Mọi quốc gia đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trước pháp luật quốc tế C Các quốc gia nhỏ phải tuân theo sự dẫn dắt của các quốc gia lớn D Chỉ những quốc gia có vũ khí hạt nhân mới được coi là có chủ quyền đầy đủ Câu 7 Việc thực thi pháp luật quốc tế chủ yếu dựa trên cơ chế nào? A Sự cưỡng chế từ lực lượng cảnh sát quốc tế tập trung B Sự tự nguyện của các quốc gia và các biện pháp cưỡng chế tập thể C Hình phạt tù đối với những người đứng đầu quốc gia vi phạm D Sự chỉ đạo trực tiếp từ các tổ chức tôn giáo thế giới Câu 8 Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác nhằm mục đích gì? A Cho phép các tổ chức quốc tế quản lý hoàn toàn các quốc gia yếu B Bảo vệ quyền tự quyết và độc lập chính trị của mỗi quốc gia C Ngăn cản các quốc gia giao lưu văn hóa và kinh tế với nhau D Khuyến khích các cuộc cách mạng lật đổ chính quyền từ bên ngoài Câu 9 Vì sao nói pháp luật quốc tế góp phần bảo vệ quyền lợi của các nước nhỏ và đang phát triển? A Vì nó cung cấp vũ khí miễn phí cho các nước nhỏ B Vì nó thiết lập các quy tắc công bằng dựa trên sự bình đẳng pháp lý C Vì nó cho phép nước nhỏ không cần tuân thủ bất kỳ nghĩa vụ nào D Vì nó bắt buộc các nước giàu phải chia sẻ toàn bộ tài sản cho nước nghèo Câu 10 Nguyên tắc cấm đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế không áp dụng trong trường hợp nào? A Khi một quốc gia muốn đòi lại nợ từ một quốc gia khác B Trường hợp tự vệ chính đáng khi bị tấn công vũ trang C Khi muốn thay đổi chế độ chính trị của một nước láng giềng D Để trừng phạt một quốc gia vì lý do không đồng thuận về văn hóa Câu 11 Điểm khác biệt cơ bản về trình tự xây dựng pháp luật quốc tế so với pháp luật quốc gia là gì? A Do một cơ quan lập pháp tối cao duy nhất của thế giới ban hành B Được xây dựng thông qua sự thỏa thuận và thống nhất ý chí giữa các quốc gia C Dựa trên mệnh lệnh của các cường quốc kinh tế lớn nhất D Được hình thành từ các quyết định hành chính của Liên hợp quốc Câu 12 Chủ thể nào sau đây không phải là chủ thể phổ biến của pháp luật quốc tế? A Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) B Cá nhân một doanh nhân giàu có C Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam D Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết Câu 13 Khi có sự khác biệt giữa quy định của pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, nguyên tắc ưu tiên áp dụng như thế nào? A Luôn ưu tiên áp dụng pháp luật trong nước để bảo vệ chủ quyền B Ưu tiên áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó C Phải xây dựng một văn bản luật mới để dung hòa cả hai quy định D Để các bên tranh chấp tự lựa chọn hệ thống pháp luật muốn áp dụng Câu 14 Quốc gia có nghĩa vụ gì khi tham gia vào các quan hệ quốc tế theo pháp luật quốc tế? A Phải từ bỏ toàn bộ quyền lợi dân tộc để phục vụ cộng đồng quốc tế B Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cam kết và tôn trọng chủ quyền các nước khác C Chỉ tuân thủ những luật nào mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp D Luôn ưu tiên sử dụng sức mạnh quân sự để bảo vệ quan điểm của mình Câu 15 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng khái niệm của pháp luật quốc tế? A Hệ thống các quy phạm do một quốc gia ban hành để quản lý người nước ngoài B Hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các quốc gia thỏa thuận xây dựng nên C Các quy tắc đạo đức chung được tất cả con người trên thế giới tự nguyện tuân theo D Văn bản luật do Nghị viện châu Âu ban hành áp dụng cho toàn thế giới Câu 16 Văn bản nào sau đây được coi là Hiến chương nền tảng cho pháp luật quốc tế hiện đại? A Hiệp ước Versailles năm 1919 B Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945 C Công ước Luật biển năm 1982 D Tuyên ngôn độc lập của Hoa Kỳ năm 1776 Câu 17 Theo quy định của pháp luật quốc tế, các quốc gia có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp nào? A Sử dụng vũ lực quân sự để nhanh chóng kết thúc tranh chấp B Các biện pháp hòa bình như đàm phán, hòa giải, trọng tài C Can thiệp vào công việc nội bộ của bên đối diện để gây áp lực D Đơn phương chấm dứt mọi quan hệ thương mại ngay lập tức Câu 18 Một quốc gia vi phạm pháp luật quốc tế có thể phải chịu hậu quả pháp lý nào? A Bị ép buộc sáp nhập vào quốc gia bị thiệt hại B Phải chịu các biện pháp trừng phạt hoặc bồi thường thiệt hại C Toàn bộ người dân quốc gia đó bị tước bỏ quyền công dân D Không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào vì quốc gia có toàn quyền Câu 19 Nguyên tắc tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ có ý nghĩa như thế nào đối với các quốc gia? A Cho phép các nước lớn chia cắt lãnh thổ nước nhỏ vì mục đích hòa bình B Đảm bảo ranh giới lãnh thổ quốc gia không bị xâm phạm bằng vũ lực C Bắt buộc mọi quốc gia phải có diện tích đất đai bằng nhau D Chỉ áp dụng cho phần đất liền, không áp dụng cho vùng biển và vùng trời Câu 20 Trường hợp nào sau đây được coi là biểu hiện của việc thực hiện nguyên tắc dân tộc tự quyết? A Một quốc gia láng giềng đưa quân đội sang thiết lập chính quyền mới B Nhân dân một dân tộc tự lựa chọn hình thức chính thể và con đường phát triển C Các tập đoàn kinh tế nước ngoài quyết định thay đổi luật thuế của quốc gia D Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc chỉ định người đứng đầu một bộ máy nhà nước Câu 21 Nội dung nào sau đây mô tả đúng nhất về đối tượng điều chỉnh của pháp luật quốc tế? A Quan hệ giữa các công dân trong cùng một đất nước B Các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể của pháp luật quốc tế C Tranh chấp dân sự giữa hai cá nhân ở hai thành phố khác nhau D Quy trình bầu cử đại biểu Quốc hội của một quốc gia cụ thể Câu 22 Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia được mô tả chính xác nhất là gì? A Pháp luật quốc tế hoàn toàn thay thế pháp luật trong nước B Hai hệ thống độc lập nhưng có sự tác động và ảnh hưởng qua lại C Pháp luật quốc gia luôn có giá trị pháp lý cao hơn pháp luật quốc tế D Không có bất kỳ mối liên hệ nào vì chúng điều chỉnh các đối tượng khác nhau Câu 23 Vai trò quan trọng nhất của pháp luật quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa là gì? A Xóa bỏ biên giới giữa tất cả các quốc gia trên thế giới B Tạo khuôn khổ pháp lý để hợp tác, phát triển và giữ gìn hòa bình C Giúp các cường quốc dễ dàng kiểm soát các nước đang phát triển D Thiết lập một hệ thống tôn giáo duy nhất cho nhân loại Câu 24 Trong hệ thống pháp luật quốc tế, chủ thể nào sau đây được coi là chủ thể cơ bản và quan trọng nhất? A Các tổ chức phi chính phủ quốc tế B Các quốc gia có chủ quyền C Các tập đoàn đa quốc gia D Cá nhân các công dân toàn cầu Câu 25 Nguyên tắc 'Pacta sunt servanda' trong pháp luật quốc tế có nghĩa là gì? A Các quốc gia có quyền từ bỏ mọi cam kết nếu cảm thấy bất lợi B Tôn trọng và thực hiện một cách thiện chí các cam kết quốc tế C Ưu tiên lợi ích dân tộc trên hết trong mọi thỏa thuận quốc tế D Chỉ thực hiện các điều ước quốc tế khi có sự giám sát của bên thứ ba Trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 12 Cánh diều bài 14: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên Trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 12 Cánh diều bài 16: Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và biên giới quốc gia, Luật Biển quốc tế