Trắc nghiệm Tin học ứng dụng 12 cánh diềuTrắc nghiệm Tin học ứng dụng 12 Cánh diều bài 4: Trình bày nội dung theo dạng danh sách, bảng biểu Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Tin học ứng dụng 12 Cánh diều bài 4: Trình bày nội dung theo dạng danh sách, bảng biểu Trắc nghiệm Tin học ứng dụng 12 Cánh diều bài 4: Trình bày nội dung theo dạng danh sách, bảng biểu Số câu25Quiz ID40731 Làm bài Câu 1 Trong bảng biểu, tính năng 'AutoFit' có tác dụng gì? A Tự động điều chỉnh kích thước bảng theo nội dung hoặc chiều rộng trang B Tự động thêm hàng mới liên tục C Tự động tô màu cho bảng D Tự động xóa các ô trống Câu 2 Khi muốn thêm một dòng mới vào phía dưới dòng hiện tại trong bảng biểu, cách làm nhanh nhất là gì? A Nhấn phím Tab tại ô cuối cùng của bảng B Nhấn phím Delete C Chọn Insert Table lần nữa D Nhấn phím Enter tại vị trí bất kỳ trong bảng Câu 3 Thao tác nào là đúng để xóa một cột trong bảng biểu? A Chọn cột, nhấn chuột phải và chọn Delete Columns B Chỉ có thể xóa toàn bộ bảng C Dùng phím Space D Kéo cột ra ngoài bảng Câu 4 Để hợp nhất (gộp) nhiều ô thành một ô duy nhất trong bảng, người dùng cần thực hiện lệnh nào? A Split Cells B Merge Cells C Insert Row D Delete Table Câu 5 Trong danh sách đa cấp (Multilevel list), mục đích chính của việc sử dụng các cấp độ là gì? A Làm cho văn bản trông lạ mắt hơn B Thể hiện cấu trúc phân cấp, mối quan hệ chính-phụ giữa các nội dung C Để làm cho văn bản ngắn gọn hơn D Tất cả các đáp án trên đều sai Câu 6 Việc sử dụng bảng biểu thay vì liệt kê văn bản giúp văn bản có đặc điểm gì nổi bật hơn? A Tăng dung lượng file lưu trữ B Dễ dàng so sánh, đối chiếu và tra cứu thông tin C Làm cho văn bản khó đọc hơn D Hạn chế việc chèn hình ảnh Câu 7 Trong thiết kế văn bản, việc đặt tiêu đề cho các cột trong bảng giúp ích gì? A Làm bảng trông chuyên nghiệp và dễ hiểu nội dung hơn B Làm bảng nặng hơn C Không có ý nghĩa gì D Chỉ dùng để trang trí Câu 8 Trong một bảng biểu, việc căn lề cho nội dung bên trong ô bao gồm những tùy chọn nào? A Chỉ căn trái và căn phải B Chỉ căn giữa C Căn trên, căn giữa và căn dưới theo cả chiều ngang và dọc D Không thể căn lề trong bảng Câu 9 Để thay đổi độ rộng của một cột trong bảng, người dùng có thể thực hiện cách nào sau đây? A Kéo thả đường biên của cột B Chỉ có thể nhập con số cụ thể C Xóa bảng và vẽ lại D Thay đổi khổ giấy Câu 10 Đâu là ưu điểm khi sử dụng danh sách trong văn bản? A Giúp người đọc nhanh chóng nắm bắt các ý chính B Làm cho văn bản trở nên dài dòng C Che giấu các thông tin không quan trọng D Không giúp ích gì cho trình bày Câu 11 Để chia một ô trong bảng thành nhiều cột hoặc dòng nhỏ hơn, người dùng chọn lệnh nào? A Merge Cells B Split Cells C Table Properties D Distribute Rows Câu 12 Để thay đổi định dạng của toàn bộ bảng, bạn nên truy cập vào tab nào trên thanh công cụ (Ribbon)? A Table Design hoặc Layout (trong nhóm Table Tools) B Insert C View D File Câu 13 Trong Microsoft Word, thao tác nào sau đây dùng để chuyển đổi một đoạn văn bản đã chọn thành bảng? A Sử dụng tính năng Insert -> Table -> Convert Text to Table B Sử dụng tính năng Format -> Table -> Create C Sử dụng tính năng View -> Convert to Table D Sử dụng tính năng Home -> Table -> Paste as Table Câu 14 Khi in ấn một bảng biểu quá dài sang trang sau, cần thiết lập gì để dòng tiêu đề xuất hiện ở đầu mỗi trang? A Sử dụng tính năng 'Repeat Header Rows' B Copy thủ công dòng tiêu đề sang trang sau C Không thể làm được D Tách bảng thành hai bảng riêng biệt Câu 15 Khi chèn một bảng biểu, tham số nào cần được xác định ban đầu? A Số hàng và số cột B Màu sắc của bảng C Kiểu phông chữ bên trong D Đường viền trang giấy Câu 16 Khi cần trình bày quy trình các bước thực hiện một công việc theo trình tự thời gian, bạn nên lựa chọn loại danh sách nào? A Danh sách có dấu đầu dòng B Danh sách đánh số (Numbered list) C Danh sách ký tự đặc biệt D Danh sách cột đơn Câu 17 Làm thế nào để xóa một bảng biểu hoàn toàn khỏi tài liệu? A Chọn bảng rồi nhấn phím Backspace hoặc lệnh Delete Table B Chỉ cần xóa hết nội dung bên trong ô C Không thể xóa bảng một khi đã tạo D Chuyển bảng thành dạng danh sách Câu 18 Nếu bạn muốn nội dung của một ô được căn giữa cả chiều ngang và dọc, bạn sẽ thực hiện gì? A Chọn 'Align Center' trong tab Layout của bảng B Nhấn phím cách nhiều lần C Không thể căn giữa chiều dọc D Sử dụng phím Enter Câu 19 Khi soạn thảo, tại sao nên hạn chế sử dụng quá nhiều cấp độ trong danh sách? A Gây rối mắt và làm giảm hiệu quả truyền đạt thông tin B Vì máy tính bị chậm C Vì tốn dung lượng D Luôn được khuyến khích sử dụng càng nhiều càng tốt Câu 20 Để chuyển đổi giữa danh sách có dấu đầu dòng sang danh sách đánh số, bạn cần làm gì? A Xóa danh sách cũ và tạo lại danh sách mới B Chọn nội dung và nhấp vào biểu tượng danh sách đánh số trên thanh công cụ C Không thể chuyển đổi D Phải copy sang văn bản mới Câu 21 Trong danh sách, việc sử dụng các ký hiệu khác nhau (ví dụ: hình tròn, hình vuông) cho dấu đầu dòng có mục đích gì? A Để trang trí và phân loại các mục B Để làm văn bản nặng hơn C Để in ấn nhanh hơn D Không có ý nghĩa Câu 22 Để trình bày các mục liệt kê không có thứ tự quan trọng, loại danh sách nào trong trình soạn thảo văn bản nên được sử dụng? A Danh sách có dấu đầu dòng (Bullet list) B Danh sách đánh số (Numbered list) C Danh sách đa cấp (Multilevel list) D Danh sách bảng biểu (Table list) Câu 23 Khi muốn tạo một danh sách mà mỗi mục con lại có các mục nhỏ hơn bên trong, bạn nên chọn gì? A Danh sách đơn cấp B Danh sách đa cấp (Multilevel list) C Chèn bảng biểu D Kẻ đường kẻ ngang Câu 24 Lợi ích của việc kẻ đường viền (Borders) và đổ màu nền (Shading) cho bảng là gì? A Giúp phân biệt các thành phần và tạo điểm nhấn thị giác B Làm mất dữ liệu C Giảm tốc độ đọc D Không mang lại lợi ích nào Câu 25 Khi nào thì sử dụng bảng biểu là không cần thiết? A Khi chỉ có một dòng dữ liệu hoặc thông tin không có mối liên hệ hàng/cột B Khi muốn so sánh nhiều số liệu C Khi trình bày lịch trình công tác D Khi trình bày bảng lương Trắc nghiệm Tin học ứng dụng 12 Cánh diều bài 3: Thực hành định dạng văn bản và tạo siêu liên kết Trắc nghiệm Tin học ứng dụng 12 Cánh diều bài 5: Chèn hình ảnh, âm thanh, video và sử dụng khung