Trắc nghiệm Sinh học 12 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời bài 13: Di truyền quần thể Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời bài 13: Di truyền quần thể Trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời bài 13: Di truyền quần thể Số câu25Quiz ID40683 Làm bài Câu 1 Một quần thể có cấu trúc di truyền 0.4 AA : 0.4 Aa : 0.2 aa, tần số alen A và a lần lượt là bao nhiêu A 0.4 và 0.6 B 0.6 và 0.4 C 0.5 và 0.5 D 0.8 và 0.2 Câu 2 Nếu một quần thể có cấu trúc di truyền là 100% Aa, sau bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ thể đồng hợp trội AA sẽ xấp xỉ 50% A 1 thế hệ B 2 thế hệ C Khi số thế hệ n tiến tới vô cùng D 3 thế hệ Câu 3 Trong một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng, có 16% cá thể có kiểu hình lặn (aa), tần số của alen A trong quần thể là bao nhiêu A 0.16 B 0.4 C 0.84 D 0.6 Câu 4 Nguyên nhân chính dẫn đến việc các cá thể trong quần thể ngẫu phối có kiểu hình rất đa dạng là gì A Do đột biến gene xảy ra liên tục B Do sự tổ hợp tự do và ngẫu nhiên của các alen trong quá trình thụ tinh C Do tác động trực tiếp của môi trường lên kiểu gene D Do quá trình chọn lọc tự nhiên diễn ra khốc liệt Câu 5 Tỉ lệ giữa số lượng một loại alen nào đó trên tổng số các alen của cùng một gene trong quần thể được gọi là gì A Tần số kiểu gene B Tần số đột biến C Tỉ lệ phân li kiểu hình D Tần số alen Câu 6 Tại sao các quần thể tự phối thường dẫn đến sự phân hóa thành các dòng thuần chủng có kiểu gene khác nhau A Vì các alen trội luôn lấn át các alen lặn B Vì tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần và tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng dần qua các thế hệ C Vì tần số đột biến gene trong quần thể tự phối rất cao D Vì có sự can thiệp của các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi vốn gene Câu 7 Định luật Hardy - Weinberg phản ánh điều gì về quần thể ngẫu phối A Sự biến động không ngừng của tần số các alen B Sự ổn định về tần số alen và thành phần kiểu gene qua các thế hệ trong điều kiện nhất định C Sự tăng dần tỉ lệ thể dị hợp qua các thế hệ D Sự biến mất hoàn toàn của các alen lặn có hại Câu 8 Đối với một quần thể có kích thước nhỏ, yếu tố nào sau đây dễ dàng làm thay đổi tần số alen một cách đột ngột A Giao phối ngẫu nhiên B Các yếu tố ngẫu nhiên (biến động di truyền) C Trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg D Sự ổn định của điều kiện môi trường Câu 9 Một quần thể thực vật gồm 400 cây có kiểu gene AA, 400 cây có kiểu gene Aa và 200 cây có kiểu gene aa, cấu trúc di truyền của quần thể này là gì A 0.4 AA : 0.4 Aa : 0.2 aa B 0.2 AA : 0.4 Aa : 0.4 aa C 0.5 AA : 0.3 Aa : 0.2 aa D 0.4 AA : 0.2 Aa : 0.4 aa Câu 10 Trong quần thể tự thụ phấn, nếu thế hệ xuất phát (P) có 100% cá thể dị hợp Aa, thì ở thế hệ F3 tỉ lệ kiểu gene Aa là bao nhiêu A 0.5 B 0.25 C 0.125 D 0.0625 Câu 11 Trong một quần thể cân bằng Hardy - Weinberg, nếu tần số alen a là 0.3 thì tỉ lệ kiểu gene Aa là bao nhiêu A 0.09 B 0.49 C 0.42 D 0.21 Câu 12 Tại sao việc duy trì trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg trong tự nhiên là rất khó khăn A Vì các quần thể trong tự nhiên luôn có kích thước rất lớn B Vì các nhân tố tiến hóa như đột biến, chọn lọc tự nhiên luôn tác động lên quần thể C Vì các sinh vật luôn có xu hướng giao phối gần D Vì môi trường sống của các quần thể luôn được giữ ổn định tuyệt đối Câu 13 Điều kiện nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện cần thiết để quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hardy - Weinberg A Quần thể có kích thước rất lớn B Các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên C Xảy ra quá trình chọn lọc tự nhiên ưu tiên kiểu hình trội D Không có đột biến và không có sự di nhập gene Câu 14 Quá trình giao phối không ngẫu nhiên (như tự thụ phấn) làm thay đổi yếu tố nào sau đây của quần thể A Chỉ làm thay đổi tần số alen B Làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gene C Chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gene mà không làm thay đổi tần số alen D Không làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gene Câu 15 Trong quần thể người, xét hệ nhóm máu ABO do 3 alen IA, IB, IO quy định, nếu gọi p, q, r lần lượt là tần số của 3 alen này thì quần thể cân bằng có tỉ lệ người mang nhóm máu O là bao nhiêu A p^2 B q^2 C r^2 D 2pr Câu 16 Công thức tổng quát phản ánh trạng thái cân bằng di truyền của quần thể đối với một gene có 2 alen (A, a) là gì A p + q = 1 B p^2 + q^2 = 1 C p^2 + pq + q^2 = 1 D p^2 + 2pq + q^2 = 1 Câu 17 Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành thế hệ mới được gọi là gì A Quần xã sinh vật B Hệ sinh thái C Quần thể sinh vật D Nhóm cá thể cùng loài Câu 18 Trong một quần thể cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 alen là A và a, tần số alen A được tính như thế nào nếu biết số lượng cá thể các kiểu gene là N(AA), N(Aa) và N(aa) A p(A) = [2N(AA) + N(Aa)] / 2N B p(A) = [N(AA) + 2N(Aa)] / 2N C p(A) = [N(AA) + N(Aa)] / N D p(A) = N(AA) / N Câu 19 Quần thể nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền A 0.5 AA : 0.5 aa B 0.36 AA : 0.48 Aa : 0.16 aa C 0.4 AA : 0.4 Aa : 0.2 aa D 0.1 AA : 0.8 Aa : 0.1 aa Câu 20 Toàn bộ các alen của tất cả các gene trong quần thể tại một thời điểm xác định tạo nên cái gì A Kiểu gene của quần thể B Vốn gene của quần thể C Thành phần kiểu gene D Tần số alen của quần thể Câu 21 Đặc điểm di truyền nổi bật của quần thể tự thụ phấn qua nhiều thế hệ là gì A Tăng dần tỉ lệ thể dị hợp và giảm dần tỉ lệ thể đồng hợp B Giảm dần tỉ lệ thể dị hợp và tăng dần tỉ lệ thể đồng hợp C Tần số các kiểu gene luôn ở trạng thái cân bằng D Tần số các alen luôn thay đổi qua các thế hệ Câu 22 Ý nghĩa thực tiễn quan trọng nhất của định luật Hardy - Weinberg là gì A Giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể đã tồn tại rất lâu B Xác định được tần số các alen khi biết tỉ lệ các kiểu hình lặn trong quần thể cân bằng C Chứng minh rằng số lượng cá thể của quần thể luôn không đổi D Giúp con người tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp mới Câu 23 Hệ quả của việc giao phối cận huyết ở động vật thường dẫn đến hiện tượng nào sau đây A Ưu thế lai B Đa dạng di truyền tăng lên C Thoái hóa giống D Biến đổi tần số alen theo hướng có lợi Câu 24 Ở một loài động vật, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng, quần thể đang cân bằng Hardy - Weinberg có 1% cá thể lông trắng, tần số cá thể lông đen dị hợp là bao nhiêu A 0.09 B 0.18 C 0.81 D 0.99 Câu 25 Đặc điểm nào dưới đây là đặc trưng di truyền của quần thể ngẫu phối A Làm cho quần thể bị nghèo nàn về vốn gene B Duy trì sự đa dạng về kiểu gene và kiểu hình trong quần thể C Dẫn đến hiện tượng ưu thế lai bị giảm dần qua các thế hệ D Tạo điều kiện cho các gene lặn có hại biểu hiện nhanh chóng Trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời bài 12: Thành tựu chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính Trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời bài 14: Di truyền học người