Trắc nghiệm Sinh học 12 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời bài 12: Thành tựu chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời bài 12: Thành tựu chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính Trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời bài 12: Thành tựu chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính Số câu25Quiz ID40682 Làm bài Câu 1 Trong sản xuất giống lúa lai, người ta thường dùng dòng mẹ có đặc điểm gì để giảm công sức khử đực A Dòng lúa chín sớm B Dòng lúa bất thụ đực C Dòng lúa hạt tròn D Dòng lúa chịu mặn Câu 2 Tại sao các dòng thuần chủng lại đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ưu thế lai A Để F1 có kiểu gen đồng hợp tử B Để tạo ra biến dị đột biến C Để con lai F1 có kiểu gen dị hợp đồng nhất D Để giảm chi phí sản xuất hạt giống Câu 3 Bước đầu tiên trong quy trình tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp là gì A Tạo các dòng thuần chủng B Lai các dòng thuần chủng C Chọn lọc các tổ hợp gen D Nhân giống vô tính Câu 4 Bước cuối cùng trong quy trình tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp là gì A Tạo dòng thuần chủng B Lai các dòng thuần với nhau C Đưa các tổ hợp gen quý vào sản xuất đại trà D Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn Câu 5 Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp nào thường được dùng để tạo ra con lai có ưu thế lai cao làm sản phẩm nhưng không làm giống A Giao phối cận huyết B Lai kinh tế C Lai cải tạo D Lai xa Câu 6 Đặc điểm nào sau đây mô tả đúng về phương pháp lai hữu tính trong chọn giống A Chỉ áp dụng được đối với vi sinh vật B Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn lọc C Làm giảm đa dạng di truyền của quần thể D Không thể kết hợp được các đặc điểm quý từ hai bố mẹ Câu 7 Giả thuyết nào giải thích hiện tượng ưu thế lai dựa trên việc các alen trội lấn át tác động có hại của các alen lặn A Giả thuyết cộng gộp các alen trội B Giả thuyết siêu trội C Giả thuyết về sự tương tác gen D Giả thuyết về đột biến gen Câu 8 Giống lúa DT10 là thành tựu chọn giống nổi bật ở Việt Nam được tạo ra bằng phương pháp nào A Gây đột biến nhân tạo B Lai hữu tính C Nuôi cấy hạt phấn D Chuyển gen Câu 9 Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai chủ yếu dựa trên yếu tố nào A Sự gia tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp B Sự gia tăng tỉ lệ kiểu gen dị hợp C Sự xuất hiện các đột biến gen mới D Sự thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể Câu 10 Để đánh giá hiệu quả của ưu thế lai, người ta thường so sánh đặc điểm của con lai với A Trung bình cộng của hai bố mẹ B Cá thể mẹ duy nhất C Cá thể bố duy nhất D Một loài khác hoàn toàn Câu 11 Theo giả thuyết siêu trội, kiểu gen nào sau đây biểu hiện ưu thế lai cao nhất A AA B Aa C aa D AAbb Câu 12 Hiện tượng một cặp alen ở trạng thái dị hợp (Aa) quy định kiểu hình tốt hơn cả hai trạng thái đồng hợp (AA và aa) là nội dung của A Quy luật phân ly B Giả thuyết siêu trội C Giả thuyết cộng gộp D Tương tác gen Câu 13 Tại sao phương pháp lai xa (lai khác loài) thường tạo ra con lai bất thụ A Do con lai không có sức sống B Do sự khác biệt về số lượng và cấu trúc nhiễm sắc thể giữa hai loài C Do môi trường sống không phù hợp D Do các alen trội không tương tác với nhau Câu 14 Nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống khi cho cây giao phấn tự thụ phấn bắt buộc là gì A Sự xuất hiện các gen trội có lợi B Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng lên C Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn gây hại biểu hiện ra kiểu hình D Tác động của môi trường khắc nghiệt Câu 15 Để duy trì ưu thế lai lâu dài ở thực vật, người ta sử dụng biện pháp kỹ thuật nào A Cho tự thụ phấn B Nhân giống vô tính C Lai trở lại với bố mẹ D Giao phấn ngẫu nhiên Câu 16 Ưu thế lai thường biểu hiện rõ rệt nhất ở thế hệ nào A Thế hệ P B Thế hệ F1 C Thế hệ F2 D Thế hệ F3 Câu 17 Hiện tượng con lai có năng suất và sức chống chịu vượt trội so với các dạng bố mẹ được gọi là gì A Sự phân ly tính trạng B Thoái hóa giống C Biến dị đột biến D Ưu thế lai Câu 18 Một trong những mục đích của việc tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối cận huyết trong chọn giống là gì A Tăng cường hiện tượng siêu trội B Làm lộ diện các gen lặn có hại để loại bỏ C Tạo ra các biến dị tổ hợp phong phú D Tăng cường năng suất con lai Câu 19 Trong các kiểu gen sau, kiểu gen nào biểu hiện ưu thế lai cao nhất theo giả thuyết cộng gộp A aaBBcc B Aabbcc C AaBbCc D aabbcc Câu 20 Việc lai hai giống lợn I-ba-ni và lợn Đại Bạch để tạo ra con lai có tốc độ lớn nhanh và tỉ lệ nạc cao là ứng dụng của A Giao phối cận huyết B Lai kinh tế C Lai cải tiến D Đột biến nhân tạo Câu 21 Tại sao không nên dùng con lai F1 có ưu thế lai cao để làm giống cho thế hệ sau A Vì F1 có sức sống kém B Vì thế hệ sau sẽ xảy ra phân ly tính trạng làm giảm ưu thế lai C Vì F1 không có khả năng sinh sản hữu tính D Vì chi phí nuôi dưỡng con lai F1 quá cao Câu 22 Phương pháp nào thường được sử dụng phổ biến nhất để tạo dòng thuần ở các loài thực vật tự thụ phấn A Cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ B Lai khác dòng C Lai khác loài D Giao phối cận huyết Câu 23 Thành tựu nào sau đây không phải là kết quả của phương pháp lai hữu tính truyền thống A Tạo giống lúa lai F1 năng suất cao B Tạo giống ngô lai đơn C Tạo giống lợn lai kinh tế D Tạo giống bông mang gen kháng sâu từ vi khuẩn Câu 24 Phép lai nào sau đây có thể tạo ra ưu thế lai A Lai giữa hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau B Tự thụ phấn ở cây ngô qua 10 thế hệ C Giao phối cận huyết ở lợn D Lai giữa các cá thể cùng một dòng thuần Câu 25 Tổ hợp gen nào sau đây thường được chọn lọc để nhân giống lâu dài sau phép lai A Tổ hợp gen dị hợp tử B Tổ hợp gen đồng hợp tử về các gen quý C Tổ hợp gen mang nhiều đột biến D Tổ hợp gen có sức sống yếu Trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời bài 10: Mối quan hệ giữa kiểu gene -kiểu hình- môi trường Trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời bài 13: Di truyền quần thể