Trắc nghiệm Địa lí 12 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối bài 12: Vấn để phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối bài 12: Vấn để phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối bài 12: Vấn để phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản Số câu25Quiz ID40570 Làm bài Câu 1 Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh vượt trội về khai thác thủy sản biển chủ yếu là do A Có nhiều diện tích mặt nước sông ngòi B Tiếp giáp với các ngư trường trọng điểm C Có truyền thống nuôi cá nước ngọt D Địa hình ít chịu ảnh hưởng của bão Câu 2 Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ đối với ngành thủy sản nước ta là A Tận dụng tối đa nguồn lao động nông thôn B Khẳng định chủ quyền và bảo vệ an ninh vùng biển C Giảm bớt chi phí xăng dầu cho ngư dân D Hạn chế việc nuôi trồng thủy sản ven bờ Câu 3 Hiện nay diện tích rừng của nước ta đang có xu hướng tăng lên chủ yếu là do A Rừng tự nhiên phục hồi nhanh chóng B Đẩy mạnh công tác trồng và bảo vệ rừng C Sự thay đổi của điều kiện khí hậu D Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp Câu 4 Việc phát triển kinh tế - xã hội ở vùng núi nước ta gắn liền với ngành lâm nghiệp chủ yếu do A Đây là nơi có diện tích đất lâm nghiệp lớn nhất B Địa hình vùng núi bằng phẳng dễ trồng rừng C Dân cư vùng núi có trình độ kỹ thuật rất cao D Cơ sở hạ tầng vùng núi đã rất hoàn thiện Câu 5 Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò về kinh tế của ngành lâm nghiệp ở nước ta A Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp B Đảm bảo sự đa dạng sinh học cho các hệ sinh thái C Tạo ra nguồn hàng xuất khẩu có giá trị D Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Câu 6 Yếu tố tự nhiên nào sau đây là thuận lợi nhất để nước ta phát triển ngành đánh bắt thủy sản A Có nhiều hệ thống sông ngòi dày đặc B Có đường bờ biển dài và vùng đặc quyền kinh tế rộng C Nhiều diện tích mặt nước sông ngòi, ao hồ D Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ổn định Câu 7 Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với hoạt động đánh bắt thủy sản xa bờ ở nước ta là A Thủy triều biến động thất thường B Độ mặn của nước biển thay đổi C Bão và áp thấp nhiệt đới D Các dòng biển hoạt động mạnh Câu 8 Vai trò của các cửa rừng và các đồn biên phòng trong quản lý lâm nghiệp là A Chủ yếu để phát triển du lịch sinh thái B Kiểm soát khai thác và vận chuyển lâm sản trái phép C Trồng thêm các loại cây ăn quả trong rừng D Xây dựng các nhà máy chế biến gỗ tại chỗ Câu 9 Tại sao diện tích rừng ngập mặn ở nước ta bị thu hẹp đáng kể trong những thập kỷ gần đây A Do tác động của hiện tượng biến đổi khí hậu B Chuyển đổi sang diện tích nuôi tôm và đất thổ cư C Do cháy rừng xảy ra thường xuyên vào mùa khô D Nước biển dâng làm cây rừng bị chết hàng loạt Câu 10 Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia thuộc loại rừng nào sau đây A Rừng sản xuất B Rừng phòng hộ C Rừng ven biển D Rừng đặc dụng Câu 11 Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định đến việc mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản của nước ta A Điều kiện tự nhiên thuận lợi B Nâng cao chất lượng sản phẩm và chế biến C Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ D Sự phong phú của các loài cá, tôm Câu 12 Đặc điểm nào sau đây đúng với thực trạng tài nguyên rừng nước ta hiện nay A Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn B Tổng diện tích rừng đang tăng nhưng chất lượng vẫn còn thấp C Diện tích rừng tự nhiên đang tăng rất nhanh D Tất cả các khu rừng đều là rừng giàu gỗ Câu 13 Ngư trường nào sau đây không phải là một trong bốn ngư trường trọng điểm của nước ta A Ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh B Ngư trường Quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa C Ngư trường Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu D Ngư trường Vịnh Bắc Bộ Câu 14 Một trong những giải pháp để phát triển thủy sản bền vững là A Sử dụng các biện pháp đánh bắt có tính hủy diệt B Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản C Tập trung khai thác tối đa ở vùng ven bờ D Tăng cường nhập khẩu thủy sản từ nước ngoài Câu 15 Giải pháp quan trọng nhất để nâng cao giá trị kinh tế của ngành lâm nghiệp nước ta là A Tăng cường khai thác gỗ tròn để xuất khẩu B Đẩy mạnh chế biến sâu lâm sản C Mở rộng diện tích rừng phòng hộ D Thay thế rừng tự nhiên bằng rừng trồng Câu 16 Mục đích chính của việc đẩy mạnh trồng rừng sản xuất ở nước ta là A Chống hạn hán và xâm nhập mặn B Cung cấp gỗ, lâm sản và nguyên liệu công nghiệp C Bảo vệ môi trường sinh thái vùng đồi núi D Hạn chế lũ quét và sạt lở đất Câu 17 Ngành thủy sản nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng A Giảm tỷ trọng nuôi trồng, tăng tỷ trọng khai thác B Tăng tỷ trọng nuôi trồng, giảm tỷ trọng khai thác C Chỉ tập trung vào đánh bắt cá ở vùng ven bờ D Loại bỏ hoàn toàn các hoạt động đánh bắt hải sản Câu 18 Mô hình nông - lâm kết hợp có ý nghĩa quan trọng nhất ở vùng đồi núi nước ta là A Tăng cường khả năng xuất khẩu các loại gỗ B Nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ đất C Giải quyết việc làm cho lao động thành thị D Tập trung phát triển các loài cây ngắn ngày Câu 19 Loại rừng nào sau đây có vai trò chủ yếu là bảo vệ nguồn nước và chống xói mòn đất A Rừng đặc dụng B Rừng sản xuất C Rừng phòng hộ D Rừng giống quốc gia Câu 20 Vùng nào sau đây ở nước ta có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất A Đồng bằng sông Hồng B Duyên hải Nam Trung Bộ C Đồng bằng sông Cửu Long D Bắc Trung Bộ Câu 21 Hoạt động nào sau đây góp phần quan trọng nhất vào việc bảo vệ đa dạng sinh học rừng nước ta A Khai thác gỗ theo kế hoạch B Xây dựng các vườn quốc gia và khu bảo tồn C Phát triển các mô hình lâm nghiệp gia đình D Tăng cường trồng rừng sản xuất Câu 22 Sự khác biệt cơ bản giữa rừng phòng hộ và rừng đặc dụng là A Rừng phòng hộ chỉ có ở vùng ven biển B Rừng đặc dụng tập trung vào mục tiêu bảo tồn gen và nghiên cứu C Rừng phòng hộ dùng để cung cấp gỗ cho xây dựng D Rừng đặc dụng không có giá trị về mặt sinh thái Câu 23 Việc phát triển các hộ nuôi tôm trên vùng đất ngập mặn ven biển cần chú ý nhất đến vấn đề nào A Thị trường tiêu thụ nội địa B Bảo vệ diện tích rừng ngập mặn C Kỹ thuật đánh bắt xa bờ D Nguồn thức ăn tự nhiên Câu 24 Thủy sản nước lợ ở nước ta thường được nuôi trồng tại khu vực nào sau đây A Các hồ thủy điện lớn B Vùng cửa sông, đầm phá C Các dòng sông ở vùng núi D Vùng biển xa bờ Câu 25 Một trong những thách thức lớn đối với ngành xuất khẩu thủy sản của nước ta hiện nay là A Nhu cầu thị trường thế giới giảm mạnh B Sự thiếu hụt nguồn lao động có tay nghề C Các rào cản kỹ thuật và quy định về IUU D Hệ thống giao thông vận tải chưa phát triển Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối bài 11: Vấn đề phát triển nông nghiệp Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối bài 13: Tổ chức lãnh thố nông nghiệp