Trắc nghiệm Địa lí 12 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Địa lý 12 Chân trời bài 9: Đô thị hoá Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Địa lý 12 Chân trời bài 9: Đô thị hoá Trắc nghiệm Địa lý 12 Chân trời bài 9: Đô thị hoá Số câu25Quiz ID40538 Làm bài Câu 1 Một trong những thách thức lớn nhất đối với quản lý đô thị ở các thành phố lớn hiện nay là A Thiếu hụt nguồn lao động phổ thông cho xây dựng B Sự gia tăng quá nhanh của dân số cơ học C Diện tích đất đô thị đang ngày càng mở rộng quá mức D Không có các chính sách quy hoạch đô thị bền vững Câu 2 Hai đô thị nào sau đây được xếp vào loại đô thị đặc biệt ở nước ta A Hà Nội và Đà Nẵng B Hà Nội và TP Hồ Chí Minh C TP Hồ Chí Minh và Hải Phòng D Hà Nội và Cần Thơ Câu 3 Vấn đề nào sau đây cần được ưu tiên giải quyết tại các đô thị ở Đồng bằng sông Cửu Long A Xây dựng các hệ thống tàu điện ngầm xuyên vùng B Phát triển hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu và ngập lụt C Hạn chế tuyệt đối việc phát triển các ngành kinh tế biển D Chỉ tập trung phát triển các đô thị loại đặc biệt Câu 4 Vùng nào sau đây ở nước ta có số lượng đô thị nhiều nhất hiện nay A Đồng bằng sông Cửu Long B Trung du và miền núi Bắc Bộ C Tây Nguyên D Đông Nam Bộ Câu 5 Phát biểu nào sau đây phản ánh ĐÚNG đặc điểm của đô thị hoá bền vững A Mở rộng tối đa diện tích đất ở bất chấp quy hoạch cây xanh B Phát triển kinh tế đô thị đi đôi với bảo vệ môi trường C Tập trung toàn bộ nguồn vốn cho các ngành công nghiệp nặng D Ngăn chặn tuyệt đối sự dịch chuyển dân cư từ các vùng khác Câu 6 Nguyên nhân chính khiến tốc độ đô thị hoá ở nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây là A Do sự gia tăng tự nhiên của dân số ở thành thị rất cao B Kết quả của quá trình công nghiệp hoá và phát triển kinh tế C Chính sách hạn chế di dân từ thành thị về nông thôn D Sự suy giảm mạnh mẽ của các ngành dịch vụ ở vùng sâu Câu 7 Đô thị hoá tự phát ở nước ta thường gây ra hệ quả tiêu cực nào sau đây A Thúc đẩy nhanh quá trình hiện đại hoá nông thôn B Gây áp lực lớn cho vấn đề việc làm và môi trường C Làm giảm tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị D Tăng diện tích đất canh tác nông nghiệp ở ven đô Câu 8 Tại sao các đô thị ở nước ta có khả năng thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước ngoài A Có quỹ đất nông nghiệp rộng lớn và chưa khai thác B Có cơ sở hạ tầng tốt và nguồn lao động chất lượng cao C Chi phí sinh hoạt thấp hơn nhiều so với khu vực nông thôn D Không chịu ảnh hưởng của các quy định về bảo vệ môi trường Câu 9 Quá trình đô thị hoá ở nước ta có đặc điểm nào sau đây về mặt lịch sử A Diễn ra muộn và tốc độ phát triển rất nhanh ngay từ đầu B Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhưng phát triển chậm C Chỉ bắt đầu phát triển mạnh từ thời kỳ thực dân Pháp D Đã đạt trình độ đô thị hoá cao so với các nước trong khu vực Câu 10 Phát biểu nào sau đây đúng về tác động của đô thị hoá đến lối sống của dân cư A Làm cho lối sống nông thôn ngày càng trở nên khép kín hơn B Phổ biến lối sống đô thị và các giá trị văn hoá hiện đại C Xoá bỏ hoàn toàn các giá trị văn hoá truyền thống nông thôn D Chỉ ảnh hưởng đến dân cư đang sinh sống tại các thành phố Câu 11 Vùng nào sau đây có tỉ lệ dân thành thị cao nhất nước ta hiện nay A Đồng bằng sông Hồng B Duyên hải Miền Trung C Đông Nam Bộ D Đồng bằng sông Cửu Long Câu 12 Đặc điểm nào sau đây là của đô thị nước ta trong thời kỳ phong kiến A Đã hình thành các khu công nghiệp tập trung quy mô lớn B Chủ yếu thực hiện chức năng hành chính và quân sự C Phần lớn dân cư là lao động trong lĩnh vực dịch vụ hiện đại D Có mạng lưới giao thông đường bộ cực kỳ phát triển Câu 13 Đặc điểm nổi bật nhất của quá trình đô thị hoá ở nước ta từ sau năm 1986 đến nay là A Chuyển sang giai đoạn đô thị hoá hoàn toàn mang tính tự phát B Tốc độ đô thị hoá đẩy nhanh gắn liền với công cuộc Đổi mới C Tỉ lệ dân thành thị bắt đầu có dấu hiệu chững lại và giảm D Các đô thị chỉ tập trung phát triển chức năng hành chính Câu 14 Hiện nay tỉ lệ dân thành thị của nước ta đang biến động theo xu hướng nào A Tăng liên tục nhưng vẫn còn thấp so với trung bình thế giới B Giảm dần do chính sách giãn dân về các vùng nông thôn C Ổn định và không có sự thay đổi đáng kể trong nhiều thập kỷ D Tăng rất nhanh và đã vượt mức trung bình của các nước phát triển Câu 15 Tiêu chí nào sau đây KHÔNG phải là căn cứ chính để phân loại đô thị tại Việt Nam A Vị trí, chức năng và vai trò của đô thị B Quy mô và mật độ dân số đô thị C Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp D Tổng diện tích đất nông nghiệp của vùng lân cận Câu 16 Yếu tố nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong việc hình thành các đô thị mới ở Tây Nguyên A Phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp và khai khoáng B Xây dựng các trung tâm tài chính ngân hàng quốc tế C Mở rộng diện tích trồng lúa nước ở các thung lũng D Thu hút dân cư đến để phát triển ngành công nghiệp dệt may Câu 17 Xu hướng phát triển 'đô thị thông minh' ở Việt Nam hiện nay chủ yếu dựa trên A Việc tăng số lượng các phương tiện giao thông cá nhân B Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý C Xây dựng thật nhiều các tòa nhà chọc trời ở trung tâm D Tập trung phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp truyền thống Câu 18 Vai trò quan trọng nhất của các đô thị đối với sự phát triển kinh tế vùng là A Là thị trường tiêu thụ nông sản lớn nhất cho nông thôn B Tạo ra sự cân bằng về dân số giữa các địa phương C Đóng vai trò là động lực tăng trưởng và trung tâm đổi mới D Cung cấp toàn bộ nguồn nguyên liệu cho công nghiệp Câu 19 Ý nghĩa của việc phân loại đô thị theo các cấp (từ loại V đến đặc biệt) là để A Xác định mức thuế thu nhập cá nhân của cư dân thành thị B Quản lý hành chính và lập quy hoạch phát triển phù hợp C Phân chia ranh giới đất đai giữa các quốc gia lân cận D Lựa chọn nơi để tập trung toàn bộ dân số cả nước vào Câu 20 Đô thị hoá ảnh hưởng như thế nào đến thị trường lao động ở nông thôn A Làm tăng nguồn lao động dồi dào cho sản xuất nông nghiệp B Gây ra tình trạng thiếu hụt lao động trẻ và có trình độ C Hạn chế việc áp dụng máy móc vào canh tác nông nghiệp D Làm cho thu nhập của người nông dân giảm sút nghiêm trọng Câu 21 Việc mở rộng địa giới hành chính của các đô thị ở nước ta chủ yếu nhằm mục đích A Tăng sản lượng nông sản cung cấp cho cư dân thành phố B Tạo không gian phát triển kinh tế và hạ tầng đô thị C Làm giảm mật độ dân số của các khu vực nội thành cũ D Chuyển toàn bộ lao động nông nghiệp thành công nhân Câu 22 Đô thị hoá có tác động tích cực nhất đến cơ cấu kinh tế nước ta là A Giảm tỉ trọng ngành dịch vụ trong GDP B Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ C Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp ở các thành phố lớn D Hạn chế sự phát triển của các ngành công nghiệp chế biến Câu 23 Tại sao đô thị hoá lại thúc đẩy sự phát triển của ngành dịch vụ A Dân cư đô thị có nhu cầu tiêu dùng và sử dụng dịch vụ cao B Ở thành thị không có đất để phát triển các ngành sản xuất C Ngành dịch vụ giúp giảm bớt ô nhiễm môi trường đô thị D Chính phủ yêu cầu mỗi đô thị phải có tỉ lệ dịch vụ 100% Câu 24 Mạng lưới đô thị của nước ta hiện nay có đặc điểm phân bố như thế nào A Phân bố đồng đều giữa các vùng miền trong cả nước B Tập trung chủ yếu ở các vùng núi và cao nguyên C Phân bố không đều và có sự khác biệt giữa các vùng D Các đô thị lớn chỉ tập trung ở khu vực phía Bắc Câu 25 Sự hình thành các dải đô thị ven biển miền Trung chủ yếu dựa trên thế mạnh nào A Khai thác tài nguyên khoáng sản kim loại quý hiếm B Phát triển du lịch biển và kinh tế hàng hải C Sản xuất lúa gạo quy mô lớn để xuất khẩu D Phát triển các ngành công nghiệp nặng sử dụng nhiều nước Trắc nghiệm Địa lý 12 Chân trời bài 8: Lao động và việc làm Trắc nghiệm Địa lý 12 Chân trời bài 11: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế