Trắc nghiệm Lịch sử 12 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Lịch sử 12 Chân trời bài 13: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Lịch sử 12 Chân trời bài 13: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay Trắc nghiệm Lịch sử 12 Chân trời bài 13: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay Số câu25Quiz ID40528 Làm bài Câu 1 Quốc gia nào sau đây là nước đầu tiên chính thức đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào năm 1950 A Liên bang Nga B Pháp C Trung Quốc D Lào Câu 2 Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Liên hợp quốc (UN) vào thời gian nào A Tháng 9 năm 1977 B Tháng 4 năm 1975 C Tháng 12 năm 1986 D Tháng 7 năm 1995 Câu 3 Mục tiêu quan trọng nhất của hoạt động đối ngoại Việt Nam ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì A Xây dựng khối liên minh quân sự với các nước láng giềng B Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài để phục hồi kinh tế C Bảo vệ độc lập dân tộc và chính quyền cách mạng non trẻ D Gia nhập các tổ chức quốc tế để tìm kiếm sự viện trợ Câu 4 Trong giai đoạn 1945-1946, việc Việt Nam ký kết Hiệp định Sơ bộ (6/3) nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây A Phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp B Mượn tay quân Pháp để nhanh chóng đẩy quân Tưởng về nước C Yêu cầu Liên hợp quốc công nhận độc lập của Việt Nam D Chấm dứt hoàn toàn sự hiện diện của quân đội nước ngoài Câu 5 Nhân tố quyết định giúp Việt Nam vượt qua những thách thức đối ngoại nghìn cân treo sợi tóc giai đoạn 1945-1946 là gì A Sự viện trợ vũ khí khổng lồ từ Liên Xô và Trung Quốc B Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh C Quân đội Việt Nam lúc đó có sức mạnh áp đảo quân Pháp D Sự ủng hộ tuyệt đối của phe Đồng minh tại Đông Dương Câu 6 Việt Nam thiết lập quan hệ Đối tác hợp tác chiến lược toàn diện với quốc gia nào đầu tiên vào năm 2008 A Hoa Kỳ B Trung Quốc C Liên bang Nga D Ấn Độ Câu 7 Điểm chung về ý nghĩa giữa Hiệp định Genève (1954) và Hiệp định Paris (1973) đối với cách mạng Việt Nam là gì A Đều buộc các cường quốc rút quân khỏi nước ta ngay lập tức B Đều là kết quả của sự kết hợp giữa quân sự và ngoại giao C Đều dẫn đến việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước D Đều nhận được sự đồng thuận của tất cả các nước Đông Nam Á Câu 8 Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975), hoạt động đối ngoại của Việt Nam hướng tới mục tiêu cốt lõi nào A Tìm kiếm giải pháp hòa bình trung lập cho miền Nam B Xây dựng quan hệ đồng minh quân sự với Mỹ C Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại D Cố gắng gia nhập khối ASEAN để chống lại sự can thiệp Câu 9 Việc Việt Nam gia nhập ASEAN mang lại ý nghĩa chiến lược nào sau đây trong công tác đối ngoại A Giúp Việt Nam độc quyền thị trường lúa gạo khu vực B Mở ra thời kỳ hội nhập khu vực toàn diện cho Việt Nam C Khiến Việt Nam không cần quan hệ với các nước ngoài khu vực D Thay thế hoàn toàn vai trò của Liên hợp quốc tại Đông Nam Á Câu 10 Khái niệm 'Ngoại giao cây tre' của Việt Nam nhấn mạnh sự kết hợp giữa các yếu tố nào A Gốc vững, thân chắc và cành uyển chuyển B Sự cứng nhắc trong đàm phán và thỏa hiệp C Dựa dẫm hoàn toàn vào các nước láng giềng D Ưu tiên phát triển kinh tế hơn bảo vệ chủ quyền Câu 11 Thành tựu đối ngoại quan trọng nhất của Việt Nam đạt được tại Hội nghị Genève năm 1954 là gì A Các nước công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam B Thành lập được liên minh phòng thủ chung ở Đông Dương C Nhận được sự viện trợ không hoàn lại từ các cường quốc D Pháp cam kết rút quân ngay lập tức khỏi toàn bộ Việt Nam Câu 12 Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc phá thế bị bao vây, cô lập của Việt Nam vào giữa thập niên 90 A Việt Nam ký Hiệp định Đối tác và Hợp tác toàn diện với EU B Việt Nam và Mỹ bình thường hóa quan hệ ngoại giao năm 1995 C Việt Nam đăng cai tổ chức Hội nghị cấp cao APEC D Việt Nam bắt đầu tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Câu 13 Bài học kinh nghiệm xuyên suốt của ngoại giao Việt Nam thời kỳ 1945-1946 là gì A Cứng rắn về nguyên tắc và mềm dẻo về sách lược B Tuyệt đối không nhân nhượng trong mọi tình huống C Chỉ dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa D Sẵn sàng từ bỏ chủ quyền để đổi lấy hòa bình lâu dài Câu 14 Phương châm đối ngoại 'Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy' thể hiện đặc điểm gì trong chính sách của Đảng A Sự phụ thuộc vào các cường quốc kinh tế lớn B Tính chủ động, tích cực và cởi mở trong hội nhập C Chỉ ưu tiên quan hệ với các nước cùng ý thức hệ D Ưu tiên xây dựng liên minh quân sự để tự vệ Câu 15 Sự kiện ngoại giao nào năm 1973 đã đánh dấu thắng lợi của nhân dân Việt Nam trên mặt trận đàm phán A Ký kết Hiệp định Sơ bộ tại Hà Nội B Ký kết Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh C Việt Nam gia nhập Hội đồng Tương trợ Kinh tế D Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Nhật Bản Câu 16 Thách thức lớn nhất đối với ngoại giao Việt Nam trong giai đoạn 1976-1985 là gì A Sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu B Chưa thiết lập được quan hệ ngoại giao với các nước láng giềng C Tình trạng bị bao vây và cấm vận kinh tế kéo dài D Thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao Câu 17 Nguyên tắc cơ bản nhất trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông của Việt Nam là gì A Sử dụng sức mạnh quân sự để răn đe các bên liên quan B Giải quyết bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế C Kêu gọi một cường quốc đứng ra giải quyết thay D Đơn phương thay đổi hiện trạng các đảo đang tranh chấp Câu 18 Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào ngày tháng năm nào A 28/7/1995 B 08/8/1967 C 11/7/1995 D 01/01/2007 Câu 19 Chính sách quốc phòng '4 không' của Việt Nam hiện nay nhằm mục đích chủ yếu là gì A Duy trì hòa bình, ổn định và không tham gia liên minh quân sự B Cắt giảm tối đa chi phí mua sắm vũ khí hàng năm C Từ bỏ quyền tự vệ chính đáng khi bị xâm lược D Chờ đợi sự bảo hộ từ các tổ chức an ninh quốc tế Câu 20 Đường lối đối ngoại 'đa phương hóa, đa dạng hóa' quan hệ quốc tế bắt đầu được đề ra từ đại hội nào của Đảng A Đại hội IV (1976) B Đại hội VI (1986) C Đại hội VIII (1996) D Đại hội X (2006) Câu 21 Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới nào sau đây giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu có hiệu lực từ năm 2020 A CPTPP B RCEP C EVFTA D AFTA Câu 22 Trong hai nhiệm kỳ (2008-2009 và 2020-2021), Việt Nam đã đảm nhận vai trò quan trọng nào tại Liên hợp quốc A Chủ tịch Hội đồng Kinh tế và Xã hội B Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an C Tổng Thư ký Liên hợp quốc nhiệm kỳ đặc biệt D Giám đốc điều hành Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc Câu 23 Thành tựu bao trùm nhất của ngoại giao Việt Nam sau hơn 35 năm thực hiện công cuộc Đổi mới là gì A Trở thành nền kinh tế lớn nhất khu vực Đông Nam Á B Phá thế bị bao vây, cô lập và hội nhập quốc tế sâu rộng C Xây dựng được hệ thống vũ khí hiện đại nhất thế giới D Xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách giàu nghèo trong xã hội Câu 24 Đại hội XIII của Đảng (2021) đã xác định mục tiêu xây dựng nền ngoại giao Việt Nam theo hướng nào A Ngoại giao truyền thống kết hợp với biệt lập kinh tế B Ngoại giao toàn diện, hiện đại với ba trụ cột chính C Chỉ tập trung vào ngoại giao kinh tế đơn thuần D Ngoại giao dựa trên sức mạnh quân sự là chủ yếu Câu 25 Cột mốc đánh dấu Việt Nam hội nhập sâu vào nền kinh tế toàn cầu là sự kiện nào dưới đây A Gia nhập Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM) B Trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) C Ký kết hiệp định thương mại tự do với Liên minh châu Phi D Tham gia vào khối quân sự của các nước đang phát triển Trắc nghiệm Lịch sử 12 Chân trời bài 12: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong đấu tranh giành độc lập dân tộc (đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945) Trắc nghiệm Lịch sử 12 Chân trời bài 14: Khái quát về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh