Trắc nghiệm Lịch sử 12 cánh diềuTrắc nghiệm Lịch sử 12 Cánh diều bài 13: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Lịch sử 12 Cánh diều bài 13: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay Trắc nghiệm Lịch sử 12 Cánh diều bài 13: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay Số câu25Quiz ID40512 Làm bài Câu 1 Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt trong tư duy đối ngoại của Việt Nam thời kỳ đổi mới (1986) A Việc ký kết Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với Liên Xô B Đại hội VI đề ra chủ trương mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa C Việc Việt Nam rút toàn bộ quân tình nguyện khỏi Campuchia D Việc bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc Câu 2 Tính đến đầu năm 2024, Việt Nam đã thiết lập quan hệ Đối tác Chiến lược Toàn diện với bao nhiêu quốc gia A 7 quốc gia B 4 quốc gia C 10 quốc gia D 15 quốc gia Câu 3 Tại Đại hội VII (1991), Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa ra tuyên bố quan trọng nào về chính sách đối ngoại A Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển B Việt Nam sẵn sàng là đối tác tin cậy của các nước xã hội chủ nghĩa C Việt Nam cam kết gia nhập mọi liên minh quân sự để bảo vệ hòa bình D Việt Nam chỉ ưu tiên phát triển quan hệ với các nước láng giềng Đông Nam Á Câu 4 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị thế của Việt Nam tại Liên hợp quốc trong giai đoạn hiện nay A Hai lần được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an với số phiếu tín nhiệm rất cao B Là quốc gia có quyền phủ quyết tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc C Là nước duy nhất tại Đông Nam Á chưa từng tham gia vào các cơ quan của Liên hợp quốc D Chủ yếu đóng vai trò quan sát viên chứ chưa tham gia sâu vào các hoạt động của tổ chức Câu 5 Sự kiện nào diễn ra vào năm 1991 đánh dấu sự chấm dứt tình trạng đối đầu và mở ra giai đoạn mới trong quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc A Chuyến thăm chính thức Trung Quốc của lãnh đạo cấp cao Việt Nam và tuyên bố bình thường hóa quan hệ B Việc ký kết Hiệp định biên giới trên đất liền giữa hai nước C Việc thành lập khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Móng Cái D Việc Trung Quốc ủng hộ Việt Nam gia nhập ASEAN Câu 6 Trong lĩnh vực văn hóa, Việt Nam tham gia tích cực vào tổ chức nào dưới đây để quảng bá hình ảnh đất nước A UNESCO B IMF C WHO D FAO Câu 7 Năm 2023, Việt Nam đã nâng cấp quan hệ với quốc gia nào lên mức Đối tác Chiến lược Toàn diện A Hoa Kỳ và Nhật Bản B Pháp và Đức C Anh và Italia D Hàn Quốc và Ấn Độ Câu 8 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 149 của Tổ chức Liên hợp quốc vào thời gian nào A Tháng 9 năm 1977 B Tháng 7 năm 1995 C Tháng 12 năm 1986 D Tháng 1 năm 2007 Câu 9 Thành tựu nào sau đây khẳng định vị thế của Việt Nam trong vai trò dẫn dắt tại khu vực Đông Nam Á A Hoàn thành xuất sắc vai trò Chủ tịch ASEAN các năm 1998, 2010 và 2020 B Trở thành nền kinh tế lớn nhất trong khối ASEAN C Là nước duy nhất trong ASEAN ký kết hiệp định thương mại tự do với EU D Quyết định mọi vấn đề nội bộ của các quốc gia thành viên khác Câu 10 Việt Nam lần đầu tiên cử lực lượng tham gia hoạt động giữ gìn hòa bình của Liên hợp quốc vào năm nào A Năm 2014 B Năm 2008 C Năm 1995 D Năm 2020 Câu 11 Đặc điểm nổi bật của nghệ thuật ngoại giao 'Cây tre Việt Nam' là gì A Gốc vững, thân chắc, cành uyển chuyển B Luôn cứng rắn trong mọi tình huống đàm phán C Sẵn sàng thay đổi nguyên tắc để đạt được lợi ích ngắn hạn D Chỉ chú trọng vào ngoại giao đa phương, bỏ qua ngoại giao song phương Câu 12 Khẩu hiệu '16 chữ vàng' và '4 tốt' được dùng để xác định phương châm quan hệ giữa Việt Nam với quốc gia nào A Trung Quốc B Hoa Kỳ C Nga D Nhật Bản Câu 13 Nội dung nào không phải là thách thức đối với công tác đối ngoại của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa A Sự gia tăng xu hướng hòa bình, hợp tác và phát triển trên thế giới B Cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc ngày càng gay gắt C Các vấn đề an ninh phi truyền thống như biến đổi khí hậu, dịch bệnh D Nguy cơ tụt hậu về kinh tế so với các nước trong khu vực và thế giới Câu 14 Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào thời điểm nào A Tháng 1 năm 2007 B Tháng 11 năm 2006 C Tháng 7 năm 1995 D Tháng 9 năm 1977 Câu 15 Năm 1995 được coi là năm thành công rực rỡ của ngoại giao Việt Nam vì lý do nào sau đây A Gia nhập ASEAN, bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ và ký Hiệp định khung với EU B Gia nhập WTO và tổ chức thành công Hội nghị cấp cao APEC C Chính thức trở thành thành viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc D Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và ký Hiệp ước hữu nghị với Lào Câu 16 Một trong những bài học kinh nghiệm quý báu về đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay là gì A Kết hợp nhuần nhuyễn giữa sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại B Luôn dựa hoàn toàn vào sự giúp đỡ của các cường quốc C Hạn chế quan hệ với các nước có chế độ chính trị khác biệt D Đặt lợi ích của các tổ chức quốc tế lên trên lợi ích quốc gia - dân tộc Câu 17 Sự kiện nào sau đây thể hiện Việt Nam là thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế trong lĩnh vực y tế A Thực hiện thành công ngoại giao vắc-xin và hỗ trợ thiết bị y tế cho nhiều quốc gia trong đại dịch COVID-19 B Tuyên bố độc quyền sản xuất các loại thuốc chữa bệnh nan y trên thế giới C Từ chối tham gia các tổ chức y tế quốc tế để bảo vệ bí mật y học dân tộc D Chỉ tập trung cứu trợ y tế cho các nước có cùng thể chế chính trị Câu 18 Văn kiện nào của Đảng xác định: 'Hội nhập quốc tế là sự nghiệp của toàn dân và của cả hệ thống chính trị' A Nghị quyết số 22-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa XI (năm 2013) B Báo cáo chính trị tại Đại hội VI (năm 1986) C Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ (năm 1991) D Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII (năm 2016) Câu 19 Quốc gia nào sau đây là nước đầu tiên Việt Nam thiết lập quan hệ Đối tác Chiến lược Toàn diện A Trung Quốc B Liên bang Nga C Hoa Kỳ D Ấn Độ Câu 20 Trong giai đoạn hội nhập quốc tế toàn diện, Việt Nam xác định phương châm đối ngoại nào sau đây là đúng nhất A Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, là đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế B Tập trung ưu tiên liên minh quân sự với các cường quốc để bảo vệ chủ quyền C Chỉ chú trọng hội nhập về kinh tế, hạn chế hội nhập về văn hóa và chính trị D Đóng cửa nền kinh tế để tự lực cánh sinh trước các biến động toàn cầu Câu 21 Mục tiêu chung của việc Việt Nam gia nhập các tổ chức như ASEAN, APEC, WTO là gì A Tranh thủ nguồn lực bên ngoài để thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh B Xây dựng một liên minh quân sự vững chắc chống lại các thế lực thù địch C Tạo ra rào cản ngăn chặn sự ảnh hưởng của văn hóa phương Tây D Khẳng định sự áp đảo về kinh tế của Việt Nam đối với các nước trong khu vực Câu 22 Trong quan hệ với các nước láng giềng, Việt Nam luôn khẳng định mối quan hệ 'đặc biệt, mẫu mực, thủy chung' với quốc gia nào A Lào B Thái Lan C Trung Quốc D Philippines Câu 23 Mục tiêu đối ngoại hàng đầu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1986 là gì A Tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi để hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc B Mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với tất cả các nước tư bản chủ nghĩa C Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các nước lớn D Gia nhập các tổ chức kinh tế khu vực để hội nhập quốc tế Câu 24 Việt Nam đã đăng cai tổ chức thành công Hội nghị cấp cao APEC vào các năm nào A Năm 2006 và năm 2017 B Năm 1998 và năm 2007 C Năm 1995 và năm 2010 D Năm 2010 và năm 2020 Câu 25 Nghị quyết số 13 của Bộ Chính trị (khóa VI) vào tháng 5 năm 1988 có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với công tác đối ngoại A Xác định mục tiêu hàng đầu là giữ vững hòa bình, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi để phát triển kinh tế B Chủ trương chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa anh em C Chính thức tuyên bố bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ D Quyết định đưa quân tham gia lực lượng giữ gìn hòa bình Liên hợp quốc Trắc nghiệm Lịch sử 12 Cánh diều bài 12: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1975 Trắc nghiệm Lịch sử 12 Cánh diều bài 14: Khái quát về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh