Câu 1
Thắng lợi ngoại giao nào của Việt Nam đã buộc Mỹ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc
A
Việc ký kết Hiệp định Pa-ri ngày 27/1/1973
B
Sự kiện ký kết Thông cáo chung sau Hội nghị Pa-ri 1968
C
Việc trao trả tù binh Mỹ sau trận Điện Biên Phủ trên không
D
Việc đàm phán thành công tại Hội nghị cấp cao Đông Dương
Câu 2
Thắng lợi của chiến dịch nào đã tạo tiền đề trực tiếp cho việc ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954
A
Chiến dịch Biên giới Thu - Đông 1950
B
Chiến dịch Hòa Bình 1951
C
Chiến dịch Tây Bắc 1952
D
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Câu 3
Sự kiện ngoại giao nào đã trực tiếp giúp Việt Nam cô lập phe phản động trong nước và quân Trung Hoa Dân quốc năm 1946
A
Ký Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946
B
Ký Tạm ước 14/9/1946
C
Tham gia Hội nghị Phông-ten-nơ-blô
D
Gửi thông điệp tới Liên hợp quốc
Câu 4
Phương châm ngoại giao 'Dĩ bất biến, ứng vạn biến' của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1945 - 1946 nhấn mạnh điều gì là 'bất biến'
A
Độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia
B
Sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng sản
C
Mối quan hệ hữu nghị với các nước láng giềng
D
Chế độ dân chủ cộng hòa vừa mới thành lập
Câu 5
Tại Hội nghị Pa-ri, đại diện cho lực lượng cách mạng miền Nam Việt Nam tham gia đàm phán là tổ chức nào
A
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
B
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
C
Liên minh các lực lượng Dân tộc, Dân chủ và Hòa bình Việt Nam
D
Đảng Nhân dân Cách mạng miền Nam Việt Nam
Câu 6
Thành công lớn nhất của Việt Nam tại Hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là gì
A
Buộc Pháp phải bồi thường thiệt hại chiến tranh cho ba nước Đông Dương
B
Các nước tham dự công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
C
Pháp cam kết rút toàn bộ quân đội khỏi Đông Dương ngay lập tức
D
Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Liên hợp quốc
Câu 7
Khẩu hiệu ngoại giao nào được Việt Nam sử dụng rộng rãi để tranh thủ sự ủng hộ của thế giới trong kháng chiến chống Mỹ
A
Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước
B
Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
C
Vì độc lập tự do, vì hòa bình và công lý
D
Chống đế quốc là nhiệm vụ của toàn nhân loại
Câu 8
Mục đích chủ yếu của Đảng và Chính phủ ta khi ký Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) với Pháp là gì
A
Để quân Pháp nhanh chóng rút khỏi Việt Nam theo đúng thỏa thuận
B
Mượn tay quân Pháp để tiêu diệt các đảng phái phản động ở miền Bắc
C
Phối hợp với Pháp để ngăn chặn sự quay trở lại của quân Trung Hoa Dân quốc
D
Tránh cùng lúc đối đầu với nhiều kẻ thù và có thời gian chuẩn bị lực lượng
Câu 9
Sự kiện ngoại giao nào năm 1950 đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam
A
Việt Nam ký kết hiệp ước liên minh quân sự với Liên xô
B
Trung Quốc và Liên Xô chính thức công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam
C
Việt Nam tham gia vào Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV)
D
Việt Nam lần đầu tiên cử đại diện tham gia vào các hoạt động của Liên hợp quốc
Câu 10
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình ngoại giao Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
A
Được các nước trong phe xã hội chủ nghĩa nhiệt tình giúp đỡ
B
Nằm trong thế bị bao vây, chưa có nước nào công nhận chính thức
C
Thiết lập được quan hệ hữu nghị với các nước Đông Nam Á
D
Nhận được sự ủng hộ về tài chính từ các tổ chức quốc tế
Câu 11
Vai trò của mặt trận ngoại giao trong cuộc đấu tranh chống Mỹ cứu nước là gì
A
Tạo ra thực lực để quyết định thắng lợi trên chiến trường
B
Kết thúc chiến tranh khi chưa có thắng lợi quân sự
C
Phối hợp với quân sự và chính trị để tạo thế và lực mới
D
Làm suy yếu nền kinh tế của đối phương
Câu 12
Bản chất của chiến sách 'Hòa để tiến' trong giai đoạn 1945 - 1946 là gì
A
Sự đầu hàng từng bước của chính phủ cách mạng trước kẻ thù
B
Sự nhân nhượng có nguyên tắc để bảo vệ lợi ích tối cao của dân tộc
C
Sự thỏa hiệp vô điều kiện để tránh nổ ra chiến tranh
D
Sự lệ thuộc vào các cường quốc để tìm kiếm sự bảo hộ
Câu 13
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương (4/1970) thể hiện điều gì trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam
A
Sự phụ thuộc của Lào và Cam-pu-chia vào sự viện trợ của Việt Nam
B
Quyết tâm thành lập một liên bang Đông Dương sau khi chiến thắng Mỹ
C
Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước chống lại kẻ thù chung là đế quốc Mỹ
D
Việc phân chia khu vực ảnh hưởng của mỗi nước tại bán đảo Đông Dương
Câu 14
Mỹ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri năm 1968 do nguyên nhân trực tiếp nào
A
Áp lực từ sự phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và thế giới
B
Thắng lợi của quân dân ta trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
C
Sự đe dọa can thiệp trực tiếp bằng hạt nhân từ phía Liên Xô
D
Kinh tế Mỹ rơi vào khủng hoảng trầm trọng do chi phí chiến tranh quá lớn
Câu 15
Mục tiêu đối ngoại hàng đầu của Việt Nam trong thời kỳ 1954 - 1975 là gì
A
Mở rộng giao lưu kinh tế với các nước tư bản chủ nghĩa
B
Gia nhập các liên minh quân sự của phe xã hội chủ nghĩa
C
Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế để hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
D
Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước trong khối NATO
Câu 16
Trong kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), hoạt động đối ngoại của Việt Nam có vai trò như thế nào so với mặt trận quân sự và chính trị
A
Là mặt trận hỗ trợ, không có tính quyết định
B
Là một mặt trận độc lập có ý nghĩa chiến lược
C
Chỉ có tác dụng khi mặt trận quân sự đã giành thắng lợi hoàn toàn
D
Phụ thuộc hoàn toàn vào sự điều phối của phe xã hội chủ nghĩa
Câu 17
Vì sao cuộc đàm phán tại Pa-ri (1968 - 1973) lại kéo dài và cam go
A
Do Việt Nam không muốn kết thúc chiến tranh bằng con đường hòa bình
B
Do Mỹ muốn duy trì sự hiện diện quân sự lâu dài tại Đông Nam Á
C
Do đàm phán phản ánh cục diện giằng co trên chiến trường và ý đồ của mỗi bên
D
Do Liên Xô và Trung Quốc không đồng thuận về phương án giải quyết
Câu 18
Trong Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954), giới tuyến quân sự tạm thời tại Việt Nam được xác định ở đâu
A
Vĩ tuyến 13
B
Vĩ tuyến 16
C
Vĩ tuyến 17
D
Vĩ tuyến 20
Câu 19
Thắng lợi ngoại giao nào đã buộc Mỹ phải công nhận trên thực tế Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội và ba lực lượng chính trị ở miền Nam
A
Thông cáo chung ngày 13/6/1973
B
Hiệp định Pa-ri ngày 27/1/1973
C
Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946
D
Hiệp định Giơ-ne-vơ ngày 21/7/1954
Câu 20
Hội nghị Phông-ten-nơ-blô (1946) thất bại chủ yếu là do nguyên nhân nào
A
Việt Nam không có thiện chí hòa bình
B
Pháp ngoan cố không công nhận độc lập và thống nhất của Việt Nam
C
Sự can thiệp của Mỹ vào bàn đàm phán
D
Việt Nam yêu cầu Pháp phải bồi thường thiệt hại chiến tranh
Câu 21
Điểm giống nhau cơ bản về nội dung giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) và Hiệp định Pa-ri (1973) là gì
A
Đều quy định về việc thành lập chính phủ liên hiệp
B
Đều công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam
C
Đều quy định về việc tập kết quân đội tại vĩ tuyến 17
D
Đều có sự tham gia ký kết của các cường quốc trong Hội đồng Bảo an
Câu 22
Điểm khác biệt lớn nhất về nghĩa vụ quân sự giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) và Hiệp định Pa-ri (1973) là gì
A
Hiệp định Giơ-ne-vơ cho phép quân đội nước ngoài ở lại căn cứ
B
Hiệp định Pa-ri không quy định quân đội miền Bắc phải rút về phía Bắc vĩ tuyến 17
C
Hiệp định Giơ-ne-vơ buộc các bên ngừng bắn ngay lập tức
D
Hiệp định Pa-ri yêu cầu giải tán toàn bộ lực lượng vũ trang tại chỗ
Câu 23
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc ký kết Tạm ước (14/9/1946) giữa Việt Nam và Pháp là gì
A
Chấm dứt hoàn toàn các cuộc xung đột quân sự tại Nam Bộ
B
Buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập
C
Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị cho kháng chiến toàn quốc
D
Tạo điều kiện để Việt Nam gia nhập khối Liên hiệp Pháp
Câu 24
Một trong những bài học kinh nghiệm về đối ngoại được rút ra từ Hiệp định Pa-ri 1973 là gì
A
Phải biết hy sinh lợi ích dân tộc để đổi lấy hòa bình
B
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
C
Dựa hoàn toàn vào sự dàn xếp của các cường quốc
D
Chỉ ưu tiên phát triển quan hệ với các nước láng giềng
Câu 25
Hiệp định Pa-ri (1973) quy định điều gì có tính chất bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mỹ
A
Mỹ công nhận miền Nam Việt Nam là một quốc gia độc lập
B
Quân đội miền Bắc phải rút khỏi miền Nam Việt Nam
C
Mỹ và quân đồng minh phải rút hết quân đội khỏi Việt Nam
D
Thành lập chính phủ liên hiệp lâm thời gồm ba thành phần