Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Kinh Tế Chính TrịĐề 11 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Kinh Tế Chính Trị Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Đề 11 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Kinh Tế Chính Trị Đề 11 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Kinh Tế Chính Trị Số câu25Quiz ID37299 Làm bài Câu 1 Theo quan điểm của chủ nghĩa Marx-Lenin, yếu tố nào là cơ bản nhất quy định bản chất của một phương thức sản xuất? A Quan hệ chính trị và pháp luật. B Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất. C Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. D Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Câu 2 Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì? A Chỉ vận hành theo các quy luật của kinh tế thị trường tự do. B Lấy mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận làm mục tiêu duy nhất. C Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, điều tiết nền kinh tế vì mục tiêu phát triển xã hội. D Không có sự tồn tại của thành phần kinh tế nhà nước. Câu 3 Theo học thuyết về giá trị lao động, yếu tố nào tạo ra giá trị thặng dư trong quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa? A Sức lao động của công nhân. B Giá trị của máy móc và thiết bị. C Lợi nhuận thu được từ việc bán sản phẩm. D Sự biến đổi của giá trị nguyên vật liệu. Câu 4 Đâu là hệ quả trực tiếp của việc tư bản hóa và công nghiệp hóa nông nghiệp ở các nước đang phát triển? A Gia tăng diện tích đất canh tác. B Thúc đẩy phân hóa xã hội nông thôn, di dân từ nông thôn ra thành thị. C Giảm thiểu sử dụng máy móc, thiết bị. D Giảm sự phụ thuộc vào thị trường thế giới. Câu 5 Yếu tố nào được xem là động lực quan trọng nhất cho sự phát triển của lực lượng sản xuất trong thời đại ngày nay? A Sự gia tăng về dân số. B Tài nguyên thiên nhiên phong phú. C Khoa học và công nghệ. D Tư liệu sản xuất hiện đại. Câu 6 Khi nói về tái sản xuất tư bản chủ nghĩa, C. Mác phân biệt hai hình thức là tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng. Đâu là điểm khác biệt căn bản giữa hai hình thức này? A Tái sản xuất giản đơn là tái sản xuất theo quy mô cũ, còn tái sản xuất mở rộng là tái sản xuất vượt quá quy mô cũ. B Tái sản xuất giản đơn chỉ có tư bản lưu động, còn tái sản xuất mở rộng có cả tư bản cố định. C Tái sản xuất giản đơn là tái sản xuất xã hội, còn tái sản xuất mở rộng là tái sản xuất cá biệt. D Tái sản xuất giản đơn là tái sản xuất vật chất, còn tái sản xuất mở rộng là tái sản xuất tinh thần. Câu 7 Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, vai trò của yếu tố 'vốn con người' (human capital) ngày càng trở nên quan trọng. Điều này thể hiện ở khía cạnh nào? A Chỉ tập trung vào số lượng lao động. B Tăng cường đầu tư vào giáo dục, y tế và đào tạo để nâng cao năng suất lao động và khả năng sáng tạo. C Chỉ quan tâm đến lao động giản đơn. D Giảm thiểu vai trò của khoa học công nghệ. Câu 8 Trong lý thuyết về cạnh tranh, sự khác biệt giữa cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh độc quyền là gì? A Trong cạnh tranh hoàn hảo có nhiều người bán, còn cạnh tranh độc quyền chỉ có một người bán. B Trong cạnh tranh hoàn hảo, sản phẩm là đồng nhất, còn cạnh tranh độc quyền, sản phẩm có sự khác biệt. C Trong cạnh tranh hoàn hảo, doanh nghiệp có khả năng định giá, còn cạnh tranh độc quyền thì không. D Trong cạnh tranh hoàn hảo, rào cản gia nhập ngành thấp, còn cạnh tranh độc quyền thì cao. Câu 9 Khi nghiên cứu sự vận động của hàng hóa trên thị trường, Mác đã chỉ ra hai thuộc tính của hàng hóa, đó là: A Thuộc tính tự nhiên và thuộc tính xã hội. B Thuộc tính giá trị sử dụng và thuộc tính giá trị. C Thuộc tính vật chất và thuộc tính tinh thần. D Thuộc tính hữu hình và thuộc tính vô hình. Câu 10 Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, vai trò của kinh tế nhà nước là gì? A Là thành phần duy nhất trong nền kinh tế. B Đóng vai trò chủ đạo, là lực lượng vật chất quan trọng để nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế. C Chỉ tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp. D Hoạt động hoàn toàn độc lập với các thành phần kinh tế khác. Câu 11 Sự ra đời và phát triển của công ty xuyên quốc gia (TNC) trong giai đoạn hiện nay có ảnh hưởng như thế nào đến xu hướng toàn cầu hóa kinh tế? A Thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa, tăng cường sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia. B Gây ra xu hướng cục bộ hóa kinh tế, làm suy yếu toàn cầu hóa. C Giảm vai trò của các quốc gia trong nền kinh tế thế giới. D Tăng cường sự phân chia giàu nghèo giữa các nước. Câu 12 Theo lý thuyết của Adam Smith, 'bàn tay vô hình' trong nền kinh tế thị trường có vai trò gì? A Là sự can thiệp trực tiếp của nhà nước vào thị trường. B Là cơ chế tự điều chỉnh của thị trường, hướng dẫn các cá nhân theo đuổi lợi ích riêng dẫn đến lợi ích chung cho xã hội. C Là sự phối hợp bắt buộc giữa các doanh nghiệp. D Là sự kiểm soát mọi hoạt động kinh tế của người tiêu dùng. Câu 13 Trong các quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản, quy luật nào có vai trò định hướng cho sự phát triển của nền kinh tế, đảm bảo sự phân bổ nguồn lực theo yêu cầu của xã hội? A Quy luật cung cầu. B Quy luật giá trị. C Quy luật tích lũy tư bản. D Quy luật cạnh tranh. Câu 14 Trong chủ nghĩa xã hội hiện thực, sự phát triển của kinh tế thị trường có những tác động tích cực và tiêu cực. Tác động tiêu cực nào sau đây là dễ nhận thấy nhất? A Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân. B Tạo ra sự phân hóa giàu nghèo, gia tăng bất bình đẳng. C Phát huy vai trò sáng tạo của người lao động. D Nâng cao năng suất lao động. Câu 15 Sự khác biệt cơ bản giữa tư bản khả biến và tư bản bất biến là gì? A Tư bản khả biến tham gia vào quá trình sản xuất còn tư bản bất biến thì không. B Tư bản khả biến thay đổi giá trị trong quá trình sản xuất, còn tư bản bất biến thì không. C Tư bản khả biến là tư bản cố định, còn tư bản bất biến là tư bản lưu động. D Tư bản khả biến là toàn bộ tư bản đầu tư, còn tư bản bất biến là một phần. Câu 16 Theo V.I. Lênin, đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì? A Sự phát triển tự do của cạnh tranh. B Sự thống trị của các tập đoàn tư bản độc quyền, chiếm lĩnh thị trường. C Vai trò chi phối của tư bản tài chính. D Xuất khẩu hàng hóa là chủ yếu. Câu 17 Trong nền kinh tế thị trường, sự khan hiếm của hàng hóa có ý nghĩa như thế nào đối với hành vi của người tiêu dùng? A Khuyến khích người tiêu dùng mua sắm tùy tiện. B Thúc đẩy người tiêu dùng có xu hướng lựa chọn và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực có hạn. C Không ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng. D Giảm thiểu nhu cầu của người tiêu dùng. Câu 18 Khi phân tích chi phí cơ hội (opportunity cost), điều này đề cập đến khía cạnh nào trong kinh tế học? A Tổng chi phí bỏ ra để sản xuất một sản phẩm. B Giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ lỡ khi đưa ra một quyết định kinh tế. C Chi phí phát sinh do sự khan hiếm của nguồn lực. D Chi phí cố định trong sản xuất. Câu 19 Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (1930) đã xác định nhiệm vụ kinh tế cơ bản là gì? A Thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. B Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. C Tịch thu ruộng đất của địa chủ, chia cho nông dân, phát triển nông nghiệp. D Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. Câu 20 Trong các hình thái kinh tế - xã hội, hình thái nào được xem là bước nhảy vọt về chất, thay thế hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa? A Hình thái kinh tế - xã hội phong kiến. B Hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa. C Hình thái kinh tế - xã hội xã hội chủ nghĩa. D Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa. Câu 21 Sự khác biệt giữa giá trị trao đổi và giá trị sử dụng của hàng hóa là gì? A Giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên, giá trị trao đổi là thuộc tính xã hội. B Giá trị sử dụng có thể được đo lường, còn giá trị trao đổi thì không. C Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm, giá trị trao đổi là tỷ lệ mà hàng hóa đó có thể đổi được lấy hàng hóa khác. D Giá trị sử dụng chỉ tồn tại trong sản xuất, còn giá trị trao đổi chỉ tồn tại trong lưu thông. Câu 22 Theo C. Mác, bản chất của tiền tệ là gì? A Một loại hàng hóa đặc biệt có khả năng thay thế mọi hàng hóa khác. B Một phương tiện trao đổi được xã hội thừa nhận. C Một vật ngang giá chung, phản ánh giá trị của tất cả các hàng hóa khác. D Một hình thức biểu hiện của giá trị hàng hóa. Câu 23 Tư bản cố định và tư bản lưu động khác nhau như thế nào trong quá trình sản xuất? A Tư bản cố định tham gia toàn bộ vào một chu kỳ sản xuất, còn tư bản lưu động chỉ tham gia một phần. B Tư bản cố định chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm ngay trong một chu kỳ sản xuất, còn tư bản lưu động thì chuyển dần dần. C Tư bản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và chuyển dần giá trị, còn tư bản lưu động chỉ tham gia một chu kỳ và chuyển toàn bộ giá trị. D Tư bản cố định là tư liệu lao động, còn tư bản lưu động là đối tượng lao động. Câu 24 Vấn đề 'lợi ích nhóm' trong nền kinh tế thị trường có thể dẫn đến hệ lụy nào sau đây? A Tăng cường tính minh bạch và cạnh tranh công bằng. B Làm sai lệch cơ chế phân bổ nguồn lực, tạo ra sự bất bình đẳng và méo mó thị trường. C Thúc đẩy đổi mới công nghệ và sáng tạo. D Cải thiện hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước. Câu 25 Đâu là biểu hiện quan trọng nhất của xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh tế trong giai đoạn hiện nay? A Sự gia tăng mạnh mẽ của hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa. B Sự phát triển của các tổ chức kinh tế khu vực. C Sự hình thành các chuỗi cung ứng toàn cầu và sự di chuyển của dòng vốn đầu tư quốc tế. D Sự ra đời của các tập đoàn đa quốc gia. Đề 10 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Kinh Tế Chính Trị Đề 12 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Kinh Tế Chính Trị