Trắc nghiệm Khoa học 4 cánh diềuTrắc nghiệm Khoa học 4 cánh diều bài 16 Nấm men và nấm mốc Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Khoa học 4 cánh diều bài 16 Nấm men và nấm mốc Trắc nghiệm Khoa học 4 cánh diều bài 16 Nấm men và nấm mốc Số câu25Quiz ID26320 Làm bài Câu 1 1. Vai trò chính của nấm men trong quá trình làm bánh mì là gì? A A. Tạo độ giòn cho vỏ bánh. B B. Làm cho bột nở phồng lên. C C. Tạo màu vàng nâu cho bánh. D D. Tăng cường hương vị chua. Câu 2 2. Trong công nghiệp thực phẩm, nấm mốc Aspergillus oryzae được sử dụng để làm gì? A A. Sản xuất sữa chua. B B. Lên men đậu tương thành tương và miso. C C. Làm chín phô mai. D D. Sản xuất giấm. Câu 3 3. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm chung của nấm men và nấm mốc trong bài học Khoa học 4? A A. Cả hai đều là sinh vật nhân thực. B B. Cả hai đều có khả năng sinh sản vô tính. C C. Cả hai đều có cấu tạo tế bào phức tạp với nhiều bào quan chuyên hóa. D D. Cả hai đều có vai trò quan trọng trong tự nhiên và đời sống con người. Câu 4 4. Nấm men được phân loại thuộc nhóm sinh vật nào? A A. Vi khuẩn. B B. Động vật. C C. Thực vật. D D. Nấm. Câu 5 5. Vì sao nấm mốc lại xuất hiện trên thực phẩm bị bỏ quên trong điều kiện ẩm ướt? A A. Do ánh sáng mặt trời chiếu vào. B B. Do thực phẩm chứa chất dinh dưỡng phù hợp cho nấm mốc phát triển. C C. Do nhiệt độ quá cao. D D. Do thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn có hại. Câu 6 6. Nhóm nấm mốc nào thường được dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm để tạo ra các enzyme, axit hữu cơ? A A. Penicillium. B B. Rhizopus. C C. Aspergillus. D D. Mucor. Câu 7 7. Quan sát hiện tượng bánh mì bị mốc xanh, em có thể suy đoán loại nấm mốc nào có thể đã phát triển? A A. Nấm men Saccharomyces. B B. Nấm mốc Penicillium. C C. Nấm men Candida. D D. Nấm mốc Rhizopus. Câu 8 8. Việc bảo quản thực phẩm bằng cách làm khô có tác dụng gì đối với nấm mốc? A A. Kích thích nấm mốc phát triển nhanh hơn. B B. Tạo môi trường không thuận lợi do thiếu nước. C C. Làm tăng khả năng sinh sản của nấm mốc. D D. Giúp nấm mốc chuyển sang dạng ngủ đông. Câu 9 9. Một số loại nấm mốc có thể sản xuất ra các chất có lợi cho sức khỏe con người, ví dụ điển hình là: A A. Chất bảo quản thực phẩm. B B. Thuốc kháng sinh penicillin. C C. Vitamin C. D D. Enzyme tiêu hóa. Câu 10 10. Sự khác biệt cơ bản nhất về hình thái giữa nấm men và nấm mốc là gì? A A. Nấm men có nhân thực, nấm mốc không có nhân thực. B B. Nấm men thường là đơn bào, nấm mốc thường đa bào dạng sợi. C C. Nấm men quang hợp được, nấm mốc không quang hợp được. D D. Nấm men di chuyển được, nấm mốc không di chuyển được. Câu 11 11. Nấm men thuộc loại vi sinh vật nào? A A. Vi khuẩn. B B. Virus. C C. Nấm. D D. Động vật nguyên sinh. Câu 12 12. Tại sao việc ăn thực phẩm bị nấm mốc có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe? A A. Nấm mốc làm giảm lượng vitamin trong thực phẩm. B B. Nấm mốc có thể sản sinh ra độc tố (mycotoxin) gây hại. C C. Nấm mốc làm thay đổi mùi vị của thực phẩm. D D. Nấm mốc chiếm hết oxy trong thực phẩm. Câu 13 13. Nấm mốc có vai trò quan trọng trong việc phân hủy xác chết của sinh vật khác trong tự nhiên, chức năng này thuộc về nhóm nào? A A. Sinh vật sản xuất. B B. Sinh vật tiêu thụ. C C. Sinh vật phân giải. D D. Sinh vật ký sinh. Câu 14 14. Khi ta thấy lớp màng trắng hoặc xanh trên bề mặt sữa chua để lâu, đó có thể là dấu hiệu của: A A. Vi khuẩn lactic hoạt động mạnh. B B. Nấm men hoặc nấm mốc phát triển. C C. Sữa chua bị đông đặc. D D. Sản phẩm được bổ sung thêm chất tạo màu. Câu 15 15. Loại nấm mốc nào thường được sử dụng để làm chín các loại phô mai đặc biệt như phô mai xanh (blue cheese)? A A. Aspergillus niger. B B. Penicillium roqueforti. C C. Rhizopus stolonifer. D D. Saccharomyces cerevisiae. Câu 16 16. Quá trình sinh sản chủ yếu của nấm men là gì? A A. Phân đôi. B B. Nảy chồi. C C. Tạo bào tử. D D. Hợp tử. Câu 17 17. Quá trình sinh sản của nấm mốc chủ yếu diễn ra bằng cách nào? A A. Phân chia tế bào. B B. Nảy chồi. C C. Tạo và phát tán bào tử. D D. Hợp nhất hai giao tử. Câu 18 18. Sự lên men của nấm men trong điều kiện thiếu oxy tạo ra sản phẩm chính là: A A. Nước và khí cacbonic. B B. Ethanol và khí cacbonic. C C. Axit lactic và nước. D D. Protein và lipit. Câu 19 19. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng về nấm men? A A. Chúng có khả năng hô hấp kị khí. B B. Chúng là sinh vật đa bào. C C. Chúng có thể chuyển hóa đường thành rượu. D D. Chúng có hình dạng chủ yếu là hình cầu hoặc hình bầu dục. Câu 20 20. Nấm mốc có cấu tạo như thế nào? A A. Chỉ gồm một tế bào hình cầu. B B. Gồm hệ sợi nấm với các tế bào liên kết với nhau. C C. Gồm một tế bào hình que. D D. Gồm nhiều tế bào hình đĩa. Câu 21 21. Tại sao không nên ăn các loại trái cây hoặc rau củ có dấu hiệu bị mốc? A A. Nấm mốc làm chúng bị mềm nhũn. B B. Nấm mốc làm mất hết các vitamin. C C. Rễ nấm mốc có thể đã ăn sâu vào bên trong, mang theo độc tố. D D. Nấm mốc làm giảm độ ngọt của trái cây. Câu 22 22. Yếu tố môi trường nào KHÔNG thuận lợi cho sự phát triển của hầu hết các loại nấm men và nấm mốc? A A. Độ ẩm cao. B B. Nhiệt độ ấm áp. C C. Môi trường khô hạn và nhiệt độ quá thấp. D D. Sự có mặt của chất hữu cơ. Câu 23 23. Trong cấu tạo sợi nấm, các sợi nhỏ liên kết với nhau tạo thành: A A. Tế bào đơn. B B. Bào tử. C C. Hệ sợi nấm (mycelium). D D. Bào tử quả. Câu 24 24. Đâu là một ứng dụng khác của nấm men ngoài sản xuất thực phẩm? A A. Chữa bệnh ung thư. B B. Sản xuất vitamin B1. C C. Làm phân bón hữu cơ. D D. Sản xuất thuốc trừ sâu. Câu 25 25. Nấm men thường được sử dụng trong quá trình nào của công nghiệp thực phẩm? A A. Muối dưa cà. B B. Làm sữa chua. C C. Làm bánh mì và bia. D D. Sản xuất nước mắm. Trắc nghiệm Toán học 4 kết nối bài 30 Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng song song Trắc nghiệm Toán học 3 kết nối chủ đề 5 một số đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ bài 35 Luyện tập chung