Trắc nghiệm tiếng việt 5 cánh diềuTrắc nghiệm tiếng Việt 5 cánh diều bài 3: Mở rộng vốn từ: Học hành Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm tiếng Việt 5 cánh diều bài 3: Mở rộng vốn từ: Học hành Trắc nghiệm tiếng Việt 5 cánh diều bài 3: Mở rộng vốn từ: Học hành Số câu25Quiz ID24999 Làm bài Câu 1 1. Khi một học sinh nắm vững kiến thức, điều đó có nghĩa là gì? A A. Học thuộc lòng nhiều thông tin. B B. Hiểu sâu sắc và có thể vận dụng kiến thức một cách thành thạo. C C. Chỉ biết một vài khái niệm cơ bản. D D. Chưa hiểu rõ hoàn toàn nhưng có ý thức học tiếp. Câu 2 2. Khi nói về sự tiến bộ trong học tập, từ bứt phá hàm ý điều gì? A A. Duy trì thành tích ổn định. B B. Vượt qua giới hạn hiện tại một cách mạnh mẽ. C C. Học tập thụ động, chờ đợi chỉ dẫn. D D. Mất hứng thú với việc học. Câu 3 3. Cụm từ nào sau đây thể hiện sự ham học hỏi và tìm tòi kiến thức mới? A A. Học vẹt B B. Học nhồi nhét C C. Khám phá tri thức D D. Học thuộc lòng Câu 4 4. Câu Học, học nữa, học mãi của Lênin khuyến khích điều gì? A A. Chỉ học những gì cần thiết cho công việc. B B. Học tập suốt đời, không ngừng trau dồi kiến thức. C C. Học những môn học yêu thích. D D. Học để thi đỗ. Câu 5 5. Từ khuyến khích trong ngữ cảnh học tập thường đi kèm với ý nghĩa gì? A A. Ép buộc B B. Cổ vũ, động viên C C. Trừng phạt D D. Phê bình Câu 6 6. Từ chuyên cần trong ngữ cảnh học tập đồng nghĩa với từ nào? A A. Thông minh B B. Sáng tạo C C. Chăm chỉ D D. Nhanh nhẹn Câu 7 7. Thành ngữ nào sau đây khuyên nhủ người học không nên nản lòng trước khó khăn? A A. Học đi đôi với hành B B. Trăm hay không bằng tay quen C C. Có công mài sắt có ngày nên kim D D. Học thầy không tày học bạn Câu 8 8. Đâu là biểu hiện của sự tầm sư học đạo trong môi trường giáo dục hiện đại? A A. Thảo luận sôi nổi trên diễn đàn trực tuyến với giảng viên. B B. Tham gia các buổi hội thảo chuyên đề do các chuyên gia hàng đầu tổ chức. C C. Tìm đến những người có kiến thức uyên bác để học hỏi kinh nghiệm. D D. Đọc sách và tài liệu tham khảo từ nhiều nguồn khác nhau. Câu 9 9. Thành ngữ Ngọc kia chẳng giũa chẳng giũa nào sáng khuyên nhủ điều gì đối với người học? A A. Cần phải có năng khiếu bẩm sinh. B B. Phải rèn luyện, cố gắng thì mới thành công. C C. Không cần học nhiều, chỉ cần thông minh. D D. Việc học là do may mắn. Câu 10 10. Từ thông thái dùng để miêu tả người học có đặc điểm gì nổi bật? A A. Sáng tạo, có nhiều ý tưởng mới. B B. Ham học hỏi, có kiến thức sâu rộng và hiểu biết tinh tường. C C. Nghiêm túc, luôn tuân thủ quy định. D D. Có khả năng ghi nhớ tốt. Câu 11 11. Câu nào sau đây diễn tả đúng hành động ôn bài? A A. Học thuộc lòng mọi thứ mà không hiểu. B B. Xem lại, ghi nhớ và củng cố kiến thức đã học. C C. Chỉ đọc lướt qua các đề mục. D D. Học thêm các kiến thức mới chưa từng học. Câu 12 12. Theo nghĩa bóng, thức khuya dậy sớm trong học tập ám chỉ điều gì? A A. Chăm sóc sức khỏe không điều độ. B B. Nỗ lực học tập, dành nhiều thời gian và công sức. C C. Làm việc quá sức dẫn đến suy nhược. D D. Có lối sống không lành mạnh. Câu 13 13. Cụm từ nào sau đây miêu tả đúng nhất sự tiến bộ vượt bậc trong học tập nhờ nỗ lực không ngừng? A A. Nhảy vọt B B. Vươn lên C C. Lột xác D D. Thăng tiến Câu 14 14. Hành động ghi chép bài giảng thể hiện người học có thái độ gì? A A. Nghe thụ động. B B. Tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức. C C. Thiếu tập trung. D D. Không quan tâm đến bài giảng. Câu 15 15. Trong ngữ cảnh học tập, tư duy phản biện được hiểu là gì? A A. Chấp nhận mọi thông tin được đưa ra một cách thụ động. B B. Phân tích, đánh giá thông tin một cách khách quan, có cơ sở. C C. Chỉ tập trung vào việc ghi nhớ kiến thức. D D. Luôn đưa ra ý kiến trái chiều không có căn cứ. Câu 16 16. Từ thông minh thường được dùng để chỉ người học có khả năng gì? A A. Ghi nhớ nhanh và nhiều. B B. Tiếp thu nhanh, hiểu sâu và có khả năng giải quyết vấn đề. C C. Luôn hoàn thành bài tập đúng hạn. D D. Có nhiều ý tưởng sáng tạo. Câu 17 17. Việc đọc sách giáo khoa thuộc loại hoạt động học tập nào? A A. Hoạt động ngoại khóa. B B. Hoạt động tự học, tiếp thu kiến thức cơ bản. C C. Hoạt động đánh giá năng lực. D D. Hoạt động thực hành, trải nghiệm. Câu 18 18. Câu tục ngữ nào khuyên nhủ người học cần có phương pháp học đúng đắn? A A. Học hay không tại chí. B B. Học một biết mười. C C. Không thầy đố mày làm nên. D D. Có thầy có vỗ mới thành thầy. Câu 19 19. Trong các cách diễn đạt sau, cách nào thể hiện sự hiểu biết sâu sắc và toàn diện về một vấn đề? A A. Biết sơ sơ. B B. Hiểu mang máng. C C. Nắm vững bản chất. D D. Nghe loáng thoáng. Câu 20 20. Câu tục ngữ nào sau đây khuyên răn về sự cần thiết của việc học hỏi kinh nghiệm từ người đi trước? A A. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng. B B. Học một biết mười. C C. Đi một ngày đàng học một sàng khôn. D D. Học hay không tại chí. Câu 21 21. Trong học tập, kỷ luật có vai trò quan trọng nhất là gì? A A. Tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa học sinh. B B. Giúp học sinh học tập hiệu quả, có nề nếp và tránh xao nhãng. C C. Đảm bảo tất cả học sinh có điểm số như nhau. D D. Giảm bớt áp lực học tập cho học sinh. Câu 22 22. Trong các từ sau, từ nào mang nghĩa tích cực nhất khi nói về thái độ đối với việc học? A A. Cần cù B B. Chăm chỉ C C. Tự giác D D. Kiên trì Câu 23 23. Từ nào sau đây KHÔNG đồng nghĩa với hiếu học? A A. Học hành chăm chỉ B B. Ham học C C. Tinh thông D D. Mê học Câu 24 24. Khái niệm học đại học gắn liền với giai đoạn nào của quá trình học tập? A A. Giáo dục mầm non. B B. Giáo dục phổ thông. C C. Giáo dục sau phổ thông, bậc cao đẳng, đại học. D D. Giáo dục nghề nghiệp sơ cấp. Câu 25 25. Từ cần cù mô tả người học có phẩm chất gì? A A. Thông minh, nhạy bén. B B. Sáng tạo, có ý tưởng mới. C C. Chăm chỉ, chịu khó làm việc, không ngại vất vả. D D. Nhanh nhẹn, hoạt bát. Trắc nghiệm ôn tập tiếng Việt 5 chân trời sáng tạo học kì 1 (Phần 1) Trắc nghiệm Toán học 5 Kết nối bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số