Trắc nghiệm tiếng việt 3 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Tiếng việt 3 Chân trời sáng tạo bài 4 Mênh mông mùa nước nổi Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Tiếng việt 3 Chân trời sáng tạo bài 4 Mênh mông mùa nước nổi Trắc nghiệm Tiếng việt 3 Chân trời sáng tạo bài 4 Mênh mông mùa nước nổi Số câu25Quiz ID27009 Làm bài Câu 1 1. Từ tràn về trong bài Mênh mông mùa nước nổi diễn tả hành động gì của nước? A A. Nước dâng lên, lan tỏa khắp nơi. B B. Nước rút đi, rút khỏi vùng đất. C C. Nước đọng lại một chỗ. D D. Nước bốc hơi lên trời. Câu 2 2. Bài Mênh mông mùa nước nổi sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh để tạo ấn tượng về: A A. Sự rộng lớn, trù phú và sức sống của thiên nhiên mùa nước nổi. B B. Sự ảm đạm, buồn tẻ của cảnh vật. C C. Sự khô cằn, thiếu nước của vùng đất. D D. Sự chật hẹp, bí bách của không gian. Câu 3 3. Từ trĩu nặng trong bài Mênh mông mùa nước nổi thường dùng để miêu tả điều gì liên quan đến mùa nước nổi? A A. Sự đầy đặn, sung túc của sản vật thiên nhiên hoặc thành quả lao động. B B. Sự trống rỗng, thiếu thốn. C C. Sự nhẹ nhàng, bay bổng. D D. Sự khô khan, cằn cỗi. Câu 4 4. Trong bài Mênh mông mùa nước nổi, từ lững lờ thường được dùng để miêu tả chuyển động của gì? A A. Những chiếc xuồng, ghe trên sông. B B. Những đám mây trên trời. C C. Những con vật chạy trên đồng. D D. Những chiếc xe đang chạy. Câu 5 5. Theo bài Mênh mông mùa nước nổi, con người đã thích nghi và tận dụng mùa nước nổi như thế nào? A A. Xây nhà sàn, làm ghe xuồng để đi lại và sinh sống. B B. Trú ẩn trên núi cao để tránh lũ lụt. C C. Di cư đến vùng đất khô hạn hơn. D D. Ngừng mọi hoạt động sản xuất và chờ nước rút. Câu 6 6. Bài Mênh mông mùa nước nổi có thể giúp học sinh hiểu thêm về điều gì? A A. Văn hóa, lối sống và thiên nhiên đặc trưng của vùng sông nước Việt Nam. B B. Lịch sử các triều đại phong kiến Việt Nam. C C. Khoa học kỹ thuật hiện đại. D D. Địa lý các nước châu Âu. Câu 7 7. Trong bài Mênh mông mùa nước nổi, hình ảnh những chiếc xuồng trôi đi gợi lên điều gì về phương tiện di chuyển? A A. Sự nhẹ nhàng, êm ái và phù hợp với địa hình ngập nước. B B. Sự chậm chạp và khó khăn khi di chuyển. C C. Sự cồng kềnh và nguy hiểm. D D. Sự hiện đại và tiện nghi. Câu 8 8. Từ trôi nổi trong bài Mênh mông mùa nước nổi có ý nghĩa gì khi nói về cuộc sống của người dân? A A. Cuộc sống gắn liền với sông nước, di chuyển trên mặt nước. B B. Cuộc sống bấp bênh, không ổn định. C C. Cuộc sống cô đơn, biệt lập. D D. Cuộc sống khó khăn, thiếu thốn. Câu 9 9. Cảnh vật nào dưới đây không được miêu tả trong bài Mênh mông mùa nước nổi? A A. Cánh đồng vàng rực lúa chín. B B. Dòng sông, kênh rạch với những chiếc xuồng. C C. Những đàn cá lội tung tăng. D D. Những ngọn núi cao vút. Câu 10 10. Bài Mênh mông mùa nước nổi gợi cho người đọc cảm xúc gì về thiên nhiên và con người Việt Nam? A A. Sự trù phú, vẻ đẹp độc đáo và sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên. B B. Sự khắc nghiệt, nguy hiểm và nỗi sợ hãi trước thiên nhiên. C C. Sự đơn điệu, buồn tẻ và thiếu sức sống. D D. Sự xa lạ, không quen thuộc với đời sống nông thôn. Câu 11 11. Loài vật nào thường xuất hiện và sinh sống nhiều trong mùa nước nổi theo bài Mênh mông mùa nước nổi? A A. Cá, tôm, cua. B B. Gà, vịt, ngan. C C. Trâu, bò, ngựa. D D. Sóc, chồn, cáo. Câu 12 12. Tại sao mùa nước nổi lại được gọi là mênh mông trong bài? A A. Vì nước dâng cao, tràn ngập khắp nơi, tạo nên một không gian rộng lớn. B B. Vì có rất nhiều loài cá lớn xuất hiện. C C. Vì bầu trời trong xanh và cao vút. D D. Vì người dân sống thưa thớt. Câu 13 13. Trong bài Mênh mông mùa nước nổi, từ cổ thụ thường đi kèm với hình ảnh nào để gợi tả vẻ đẹp của vùng quê? A A. Những ngôi nhà sàn. B B. Những con đường lớn. C C. Những tòa nhà cao tầng. D D. Những khu công nghiệp. Câu 14 14. Bài Mênh mông mùa nước nổi gợi lên hình ảnh về một cuộc sống như thế nào của người dân vùng sông nước? A A. Gắn bó, hài hòa với thiên nhiên, tận dụng được nguồn lợi từ thiên nhiên. B B. Cô lập, khó khăn và phụ thuộc hoàn toàn vào sự giúp đỡ từ bên ngoài. C C. Hiện đại, tiện nghi và ít tiếp xúc với thiên nhiên. D D. Bận rộn, căng thẳng và luôn lo sợ thiên tai. Câu 15 15. Theo bài Mênh mông mùa nước nổi, loài hoa nào thường nở rộ và được người dân ưa thích trong mùa nước nổi? A A. Hoa điên điển. B B. Hoa phượng. C C. Hoa sen. D D. Hoa cúc. Câu 16 16. Bài Mênh mông mùa nước nổi cho thấy sự khác biệt về cảnh quan giữa mùa nước nổi và các mùa khác như thế nào? A A. Mùa nước nổi có cảnh quan sông nước bao la, còn các mùa khác thì khô ráo hoặc có ít nước hơn. B B. Mùa nước nổi có cảnh quan khô hạn, còn các mùa khác thì ngập nước. C C. Mùa nước nổi có nhiều cây cối xanh tươi, còn các mùa khác thì cây cối héo úa. D D. Mùa nước nổi có nhiều tuyết rơi, còn các mùa khác thì trời nắng nóng. Câu 17 17. Trong bài Mênh mông mùa nước nổi, từ mênh mông được dùng để diễn tả điều gì? A A. Sự rộng lớn, bao la của cảnh vật. B B. Sự ít ỏi, hạn chế của thiên nhiên. C C. Sự khô cằn, thiếu nước. D D. Sự chật hẹp, tù túng. Câu 18 18. Theo bài Mênh mông mùa nước nổi, mùa nước nổi còn được xem là mùa của: A A. Mùa gặt hái, mùa đánh bắt cá. B B. Mùa trồng cây, mùa làm nương rẫy. C C. Mùa lễ hội, mùa du lịch. D D. Mùa thu hoạch hoa màu. Câu 19 19. Bài Mênh mông mùa nước nổi khắc họa vẻ đẹp của vùng quê Việt Nam vào thời điểm nào trong năm? A A. Mùa nước nổi. B B. Mùa khô hạn. C C. Mùa đông lạnh giá. D D. Mùa xuân trăm hoa đua nở. Câu 20 20. Bài Mênh mông mùa nước nổi sử dụng biện pháp tu từ nào là chủ yếu để miêu tả cảnh vật? A A. So sánh và nhân hóa. B B. Ẩn dụ và hoán dụ. C C. Điệp ngữ và câu hỏi tu từ. D D. Nói quá và nói giảm nói tránh. Câu 21 21. Trong bài Mênh mông mùa nước nổi, cụm từ đầy ắp được dùng để diễn tả điều gì? A A. Sự sung túc, dồi dào của sản vật hoặc cảnh vật. B B. Sự trống rỗng, thiếu thốn. C C. Sự nhỏ bé, hạn chế. D D. Sự khô hạn, cằn cỗi. Câu 22 22. Theo bài Mênh mông mùa nước nổi, mùa nước nổi mang lại những loại sản vật nào cho người dân? A A. Cá, tôm, tép, bông súng, điên điển. B B. Cây lúa, trái cây, rau xanh. C C. Gỗ quý, khoáng sản. D D. Ngũ cốc, thịt gia cầm. Câu 23 23. Theo bài Mênh mông mùa nước nổi, đâu là hoạt động đặc trưng nhất của người dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong mùa nước nổi? A A. Đánh bắt cá và các loài thủy sản trên đồng ruộng ngập nước. B B. Trồng lúa và chăm sóc cây ăn trái. C C. Du lịch biển đảo và tắm biển. D D. Chăn nuôi gia súc trên núi cao. Câu 24 24. Căn cứ vào bài Mênh mông mùa nước nổi, mùa nước nổi diễn ra chủ yếu ở vùng địa lý nào của Việt Nam? A A. Đồng bằng sông Cửu Long. B B. Miền núi phía Bắc. C C. Duyên hải miền Trung. D D. Cao nguyên Tây Nguyên. Câu 25 25. Theo bài Mênh mông mùa nước nổi, âm thanh đặc trưng nào có thể nghe thấy trong mùa nước nổi? A A. Tiếng mái chèo khua nước, tiếng gọi nhau trên sông. B B. Tiếng gió rít trên đỉnh núi. C C. Tiếng xe cộ ồn ào trên đường phố. D D. Tiếng chim hót trong rừng sâu. Trắc nghiệm Tự nhiên và xã hội 3 kết nối bài 16 Sử dụng hợp lý thực vật và động vật Trắc nghiệm HDTN 3 cánh diều tuần 29