Trắc nghiệm Khoa học 4 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm khoa học 4 chân trời bài 29 Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm khoa học 4 chân trời bài 29 Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe Trắc nghiệm khoa học 4 chân trời bài 29 Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe Số câu15Quiz ID25441 Làm bài Câu 1 1. Tại sao việc uống đủ nước lại quan trọng đối với cơ thể? A A. Giúp điều hòa thân nhiệt, vận chuyển chất dinh dưỡng và bôi trơn khớp. B B. Chỉ giúp làm sạch cơ thể từ bên ngoài. C C. Cung cấp năng lượng trực tiếp cho tế bào. D D. Tăng cường hệ miễn dịch một cách duy nhất. Câu 2 2. Chất nào sau đây là thành phần chính của xương, giúp xương chắc khỏe? A A. Canxi và phốt pho. B B. Sắt. C C. Kẽm. D D. Natri. Câu 3 3. Hệ tiêu hóa có nhiệm vụ gì chính yếu? A A. Phân giải thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ. B B. Cung cấp oxy cho máu. C C. Loại bỏ chất thải rắn ra khỏi cơ thể. D D. Sản xuất kháng thể để chống lại bệnh tật. Câu 4 4. Tác động của việc sử dụng thiết bị điện tử quá nhiều vào ban đêm đối với giấc ngủ là gì? A A. Ánh sáng xanh từ màn hình ức chế sản xuất melatonin, gây khó ngủ. B B. Tăng cường sản xuất melatonin, giúp ngủ ngon hơn. C C. Không ảnh hưởng đến giấc ngủ. D D. Giúp thư giãn và dễ đi vào giấc ngủ hơn. Câu 5 5. Khi cảm thấy căng thẳng, phương pháp thư giãn nào sau đây có thể hữu ích? A A. Thở sâu và thiền định. B B. Xem tivi liên tục. C C. Ăn đồ ngọt quá nhiều. D D. Ngồi yên lặng mà không làm gì cả. Câu 6 6. Việc giữ vệ sinh răng miệng thường xuyên (đánh răng, súc miệng) giúp phòng ngừa những vấn đề gì? A A. Sâu răng và bệnh nướu. B B. Đau đầu và chóng mặt. C C. Tăng huyết áp. D D. Các vấn đề về thị lực. Câu 7 7. Hệ hô hấp có chức năng chính là gì? A A. Trao đổi khí oxy và carbon dioxide giữa cơ thể và môi trường. B B. Xử lý thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng. C C. Lọc máu và loại bỏ chất thải. D D. Điều khiển hoạt động của cơ thể và suy nghĩ. Câu 8 8. Cấu trúc nào trong hệ thần kinh chịu trách nhiệm xử lý thông tin và ra quyết định? A A. Não bộ B B. Tủy sống C C. Dây thần kinh ngoại biên D D. Các giác quan Câu 9 9. Hệ tuần hoàn có vai trò chính là gì trong cơ thể con người? A A. Vận chuyển oxy và chất dinh dưỡng đến các tế bào và loại bỏ chất thải. B B. Tiêu hóa thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng. C C. Điều hòa thân nhiệt và sản xuất hormone. D D. Bảo vệ cơ thể khỏi vi khuẩn và virus. Câu 10 10. Khi tập thể dục, nhịp tim của một người khỏe mạnh thường có xu hướng: A A. Tăng lên để cung cấp đủ oxy cho cơ bắp hoạt động. B B. Giảm xuống để tiết kiệm năng lượng. C C. Không thay đổi đáng kể. D D. Ngừng đập trong một khoảng thời gian ngắn. Câu 11 11. Vệ sinh cá nhân như rửa tay thường xuyên giúp phòng ngừa loại bệnh nào? A A. Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn và virus. B B. Bệnh tim mạch. C C. Bệnh tiểu đường. D D. Bệnh ung thư. Câu 12 12. Hoạt động nào sau đây là ví dụ về tập thể dục nhịp điệu (aerobic exercise)? A A. Chạy bộ B B. Nâng tạ C C. Gập bụng D D. Kéo giãn cơ Câu 13 13. Loại thực phẩm nào sau đây cung cấp năng lượng chính cho cơ thể? A A. Carbohydrate (tinh bột, đường) B B. Vitamin C C. Khoáng chất D D. Chất xơ Câu 14 14. Vitamin D có vai trò quan trọng đối với sức khỏe của bộ phận nào trong cơ thể? A A. Xương và răng. B B. Mắt. C C. Da. D D. Não bộ. Câu 15 15. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là một phần của chế độ ăn uống lành mạnh? A A. Ăn nhiều đồ ăn nhanh và đồ ngọt. B B. Ăn đa dạng các loại rau củ và trái cây. C C. Uống đủ nước. D D. Hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ và muối. Trắc nghiệm Hoạt động trải nghiệm 5 Cánh diều chủ đề 9: Thích ứng với môi trường học tập Trắc nghiệm Toán học 5 Cánh diều bài 25: Cộng các số thập phân