Trắc nghiệm tiếng việt 3 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm tiếng việt 3 Chân trời sáng tạo Bài 2 Điều kì diệu Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm tiếng việt 3 Chân trời sáng tạo Bài 2 Điều kì diệu Trắc nghiệm tiếng việt 3 Chân trời sáng tạo Bài 2 Điều kì diệu Số câu25Quiz ID26970 Làm bài Câu 1 1. Theo bài thơ, điều gì làm cho buổi sáng trở nên đặc biệt và đầy ý nghĩa? A A. Sự ồn ào, náo nhiệt của thành phố. B B. Ánh nắng ban mai, tiếng chim hót và sự sống động của thiên nhiên. C C. Cảnh tượng buồn bã, tiêu điều. D D. Sự im lặng tuyệt đối. Câu 2 2. Từ vội vàng trong câu Mặt trời vội vàng lên cao có ý nghĩa gì? A A. Mặt trời đang đi chậm rãi. B B. Mặt trời đang di chuyển nhanh chóng, thể hiện sự hối hả của buổi sớm. C C. Mặt trời đang nghỉ ngơi. D D. Mặt trời đang lặn xuống. Câu 3 3. Bài thơ Điều kì diệu muốn gửi gắm thông điệp gì đến người đọc? A A. Cuộc sống chỉ có những điều tẻ nhạt. B B. Hãy biết trân trọng và tìm thấy vẻ đẹp trong những điều bình dị của cuộc sống. C C. Chỉ có những điều lớn lao mới mang lại hạnh phúc. D D. Cuộc sống luôn đầy rẫy khó khăn, thử thách. Câu 4 4. Từ long lanh trong bài thơ Điều kì diệu thường gợi tả đặc điểm gì của sự vật? A A. Sự nặng nề, xù xì. B B. Sự trong suốt, phản chiếu ánh sáng, lấp lánh. C C. Sự mờ đục, thiếu sức sống. D D. Sự tối tăm, u ám. Câu 5 5. Trong bài thơ Điều kì diệu, hình ảnh mặt trời thức dậy gợi lên điều gì về sự bắt đầu của một ngày mới? A A. Gợi lên sự buồn tẻ, u ám. B B. Gợi lên sự sống động, tươi mới và niềm hy vọng. C C. Gợi lên sự mệt mỏi, kiệt sức. D D. Gợi lên sự kết thúc của một ngày. Câu 6 6. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu giọt sương long lanh như những viên ngọc nhỏ? A A. Nhân hóa. B B. So sánh. C C. Điệp ngữ. D D. Ẩn dụ. Câu 7 7. Trong bài thơ, niềm vui được gợi lên từ đâu? A A. Từ những món quà đắt tiền. B B. Từ việc quan sát và cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống. C C. Từ việc chiến thắng trong các cuộc thi. D D. Từ những lời khen ngợi của người khác. Câu 8 8. Theo bài thơ, điều gì tạo nên điều kì diệu cho cuộc sống? A A. Sự giàu có và quyền lực. B B. Sự quan sát tinh tế và lòng biết ơn những điều giản dị xung quanh. C C. Nỗ lực cá nhân không ngừng nghỉ. D D. Sự giúp đỡ từ người khác. Câu 9 9. Khi miêu tả cánh đồng lúa, từ chín vàng ươm cho thấy điều gì về cây lúa? A A. Cây lúa còn non. B B. Cây lúa đã héo úa. C C. Cây lúa đã đến độ thu hoạch, đạt trạng thái phát triển tốt đẹp. D D. Cây lúa bị bệnh. Câu 10 10. Trong bài thơ, hương thơm của gì được nhắc đến? A A. Hương thơm của thức ăn. B B. Hương thơm của hoa lá, cỏ cây. C C. Hương thơm của nước hoa. D D. Hương thơm của khói. Câu 11 11. Trong bài Điều kì diệu, từ thức dậy được dùng với nghĩa nào? A A. Thức dậy khỏi giấc ngủ. B B. Bắt đầu hoạt động, trở nên sống động. C C. Thức tỉnh sau một thời gian dài im lìm. D D. Thức dậy để ăn uống. Câu 12 12. Từ lấp lánh trong bài thơ dùng để miêu tả sự vật, hiện tượng nào? A A. Mặt đất khô cằn. B B. Bầu trời đen kịt. C C. Những giọt sương mai hoặc ánh nắng phản chiếu. D D. Bóng tối bao trùm. Câu 13 13. Câu thơ Cánh đồng lúa chín vàng ươm sử dụng từ ngữ miêu tả màu sắc nào? A A. Xanh thẫm và tím. B B. Đỏ rực và cam. C C. Vàng óng, rực rỡ. D D. Trắng tinh và xám. Câu 14 14. Bài thơ Điều kì diệu nhấn mạnh vai trò của yếu tố nào trong việc tạo nên vẻ đẹp của thế giới? A A. Sự tác động của con người làm thay đổi hoàn toàn. B B. Vẻ đẹp tự nhiên, vốn có của vạn vật. C C. Sự can thiệp của công nghệ hiện đại. D D. Những thứ xa hoa, lộng lẫy. Câu 15 15. Từ hòa quyện trong bài thơ có ý nghĩa gì? A A. Tách rời, phân ly. B B. Kết hợp, hòa nhập vào nhau một cách hài hòa, đẹp đẽ. C C. Trộn lẫn một cách lộn xộn. D D. Đối đầu, xung đột. Câu 16 16. Từ bừng sáng trong bài thơ thường đi kèm với hình ảnh nào? A A. Bóng tối dày đặc. B B. Ánh sáng mạnh mẽ, rực rỡ chiếu rọi. C C. Sự mờ ảo, thiếu sức sống. D D. Cảnh vật tiêu điều, xơ xác. Câu 17 17. Câu thơ Cả thế giới bỗng nhiên xinh đẹp thể hiện cảm xúc gì của nhân vật trữ tình? A A. Sự thất vọng và chán chường. B B. Sự ngạc nhiên và vui sướng tột độ. C C. Sự thờ ơ và lãnh đạm. D D. Sự sợ hãi và lo lắng. Câu 18 18. Câu thơ Cả thế giới bỗng nhiên xinh đẹp có thể được hiểu là sự thay đổi trong nhận thức của ai? A A. Của thiên nhiên. B B. Của người quan sát, nhân vật trữ tình. C C. Của một người bạn. D D. Của một đồ vật. Câu 19 19. Nếu một người cảm thấy cuộc sống buồn tẻ, bài thơ Điều kì diệu khuyên họ nên làm gì? A A. Chấp nhận sự buồn tẻ đó. B B. Nhìn ngắm thiên nhiên, lắng nghe âm thanh và tìm kiếm vẻ đẹp xung quanh. C C. Chỉ tập trung vào công việc. D D. Tránh xa mọi thứ. Câu 20 20. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu Mặt trời vội vàng lên cao? A A. So sánh. B B. Nhân hóa. C C. Điệp ngữ. D D. Ẩn dụ. Câu 21 21. Bài thơ Điều kì diệu thuộc thể thơ nào? A A. Thơ lục bát. B B. Thơ năm chữ. C C. Thơ tự do hoặc thơ có vần điệu phổ biến trong chương trình tiểu học. D D. Thơ song thất lục bát. Câu 22 22. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu Cánh đồng lúa chín vàng ươm? A A. So sánh. B B. Nhân hóa. C C. Điệp ngữ. D D. Ẩn dụ. Câu 23 23. Theo bài thơ, điều kì diệu có thể được tìm thấy ở đâu? A A. Chỉ trong những câu chuyện cổ tích. B B. Trong những điều nhỏ bé, giản dị của cuộc sống và thiên nhiên. C C. Chỉ ở những nơi xa xôi, huyền bí. D D. Trong những ước mơ không bao giờ thành hiện thực. Câu 24 24. Theo bài thơ, âm thanh nào có thể làm rung động không gian? A A. Tiếng xe cộ ồn ào. B B. Tiếng chim hót líu lo. C C. Tiếng nói chuyện to tiếng. D D. Tiếng hét thất thanh. Câu 25 25. Bài thơ Điều kì diệu sử dụng những giác quan nào của con người để cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống? A A. Chỉ thị giác. B B. Thị giác, thính giác và xúc giác. C C. Chỉ thính giác và khứu giác. D D. Chỉ xúc giác và vị giác. Trắc nghiệm tiếng việt 3 kết nối tri thức bài 7 Mặt trời xanh của tôi Trắc nghiệm đạo đức 3 cánh diều bài 2: Em yêu Tổ quốc Việt Nam