Trắc nghiệm Khoa học 4 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Khoa học 4 kết nối bài 22 Ôn tập chủ đề nấm Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Khoa học 4 kết nối bài 22 Ôn tập chủ đề nấm Trắc nghiệm Khoa học 4 kết nối bài 22 Ôn tập chủ đề nấm Số câu25Quiz ID25915 Làm bài Câu 1 1. Nấm có đặc điểm gì khác biệt so với thực vật? A A. Nấm có khả năng quang hợp. B B. Nấm không có rễ, thân, lá rõ rệt và không tự tổng hợp chất hữu cơ. C C. Nấm luôn có màu xanh. D D. Nấm chỉ sống ở dưới nước. Câu 2 2. Tại sao chúng ta không nên ăn nấm lạ mọc trong rừng mà không biết rõ? A A. Vì chúng có thể bị sâu ăn. B B. Vì chúng có thể chứa độc tố gây hại cho sức khỏe. C C. Vì chúng thường rất dai và khó ăn. D D. Vì chúng không có giá trị dinh dưỡng. Câu 3 3. Nấm hoại sinh có vai trò gì trong tự nhiên? A A. Cung cấp thức ăn cho con người. B B. Phân giải xác chết động vật và lá cây. C C. Gây bệnh cho cây trồng. D D. Tạo ra oxy cho trái đất. Câu 4 4. Tại sao một số loại nấm lại có độc tố? A A. Do nấm hấp thụ kim loại nặng từ đất. B B. Để tự vệ chống lại động vật ăn thịt hoặc cạnh tranh. C C. Do nấm bị nhiễm khuẩn từ môi trường. D D. Do đột biến gen tự nhiên không có mục đích. Câu 5 5. Nấm ký sinh sống dựa vào sinh vật nào để lấy chất dinh dưỡng? A A. Xác chết động vật. B B. Chất hữu cơ trong đất. C C. Sinh vật sống khác (vật chủ). D D. Ánh sáng mặt trời. Câu 6 6. Loại nấm nào dưới đây được sử dụng làm thực phẩm phổ biến? A A. Nấm mốc. B B. Nấm rơm. C C. Nấm men. D D. Nấm độc. Câu 7 7. Nấm có quan hệ cộng sinh với cây xanh có lợi như thế nào? A A. Nấm giúp cây quang hợp hiệu quả hơn. B B. Nấm giúp cây hấp thụ nước và khoáng chất từ đất. C C. Cây cung cấp trực tiếp đường cho nấm. D D. Nấm bảo vệ cây khỏi bị gió thổi. Câu 8 8. Phần dưới mặt đất của nấm, thường là mạng lưới sợi mảnh, được gọi là: A A. Thân nấm. B B. Rễ nấm. C C. Hệ sợi nấm (mycelium). D D. Cuống nấm. Câu 9 9. Thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào của nấm là gì? A A. Cellulose. B B. Chitin. C C. Peptidoglycan. D D. Lignin. Câu 10 10. Loại nấm nào có thể gây bệnh trên cây trồng như bệnh đốm lá, rỉ sắt? A A. Nấm men. B B. Nấm rơm. C C. Nấm ký sinh. D D. Nấm mốc. Câu 11 11. Nấm men có vai trò quan trọng trong ngành nào? A A. Sản xuất thuốc kháng sinh. B B. Làm bánh mì và sản xuất rượu bia. C C. Xử lý chất thải. D D. Nghiên cứu di truyền học. Câu 12 12. Nấm có thể được phân loại dựa trên cách chúng lấy chất dinh dưỡng thành các nhóm chính nào? A A. Tự dưỡng và dị dưỡng. B B. Hoại sinh, ký sinh và cộng sinh. C C. Hữu tính và vô tính. D D. Đơn bào và đa bào. Câu 13 13. Khi nấm mốc phát triển trên bánh mì, điều đó cho thấy nấm đang: A A. Tạo ra chất dinh dưỡng mới cho bánh mì. B B. Hấp thụ chất dinh dưỡng từ bánh mì để sinh trưởng. C C. Giúp bánh mì được bảo quản lâu hơn. D D. Làm cho bánh mì có mùi thơm. Câu 14 14. Nấm có thể được sử dụng để làm sạch môi trường ô nhiễm gọi là: A A. Công nghệ sinh học. B B. Nông nghiệp hữu cơ. C C. Công nghệ vi sinh vật. D D. Nấm trị liệu (mycoremediation). Câu 15 15. Sự phát triển của nấm phụ thuộc vào những yếu tố môi trường nào? A A. Ánh sáng, nhiệt độ, không khí. B B. Độ ẩm, nhiệt độ, chất dinh dưỡng. C C. Ánh sáng, độ ẩm, nước. D D. Nhiệt độ, không khí, nước. Câu 16 16. Điều kiện nào KHÔNG thuận lợi cho sự phát triển của đa số các loại nấm? A A. Độ ẩm cao. B B. Nhiệt độ ấm áp. C C. Ánh sáng mặt trời trực tiếp gay gắt. D D. Chất hữu cơ phong phú. Câu 17 17. Nấm mốc trên thực phẩm thường là dấu hiệu của: A A. Thực phẩm còn rất tươi. B B. Thực phẩm đã bị hư hỏng hoặc ôi thiu. C C. Thực phẩm đã được tiệt trùng hoàn toàn. D D. Thực phẩm chứa nhiều vitamin. Câu 18 18. Cơ quan sinh sản của nấm thường có dạng gì? A A. Hoa và quả. B B. Lá mầm. C C. Bào tử hoặc thể quả (mũ nấm). D D. Hạt. Câu 19 19. Nấm có thể phát triển trên nhiều loại môi trường sống khác nhau, ngoại trừ: A A. Đất. B B. Gỗ mục. C C. Không khí khô hạn. D D. Thức ăn thừa. Câu 20 20. Nấm có điểm giống với động vật ở điểm nào? A A. Đều có khả năng quang hợp. B B. Đều là sinh vật dị dưỡng. C C. Đều có thành tế bào bằng cellulose. D D. Đều có rễ, thân, lá rõ ràng. Câu 21 21. Nấm có thể sinh sản bằng cách nào? A A. Chỉ bằng hạt. B B. Chỉ bằng sinh sản hữu tính. C C. Bằng bào tử (vô tính và hữu tính). D D. Chỉ bằng sinh sản vô tính. Câu 22 22. Tại sao nấm được xếp vào giới Nấm (Fungi) thay vì giới Thực vật? A A. Vì nấm không có màu xanh. B B. Vì nấm không có khả năng di chuyển. C C. Vì cấu tạo tế bào và cách lấy dinh dưỡng của nấm khác biệt. D D. Vì nấm không tạo ra quả. Câu 23 23. Cấu trúc sợi mảnh, phân nhánh tạo nên phần lớn khối lượng của nấm được gọi là gì? A A. Bào tử. B B. Thể quả. C C. Sợi nấm (hyphae). D D. Bào tử nang. Câu 24 24. Tại sao khi ăn nấm, chúng ta cần chế biến chín kỹ? A A. Để làm nấm mềm hơn. B B. Để tiêu diệt vi khuẩn có hại bám trên nấm. C C. Để loại bỏ hết bào tử nấm. D D. Để nấm có màu sắc hấp dẫn hơn. Câu 25 25. Loại nấm nào được dùng để sản xuất penicillin? A A. Nấm men. B B. Nấm mốc Penicillium. C C. Nấm rơm. D D. Nấm bụng dê. Trắc nghiệm Toán học 5 Chân trời bài 78: Cộng số đo thời gian Trắc nghiệm Toán học 4 chân trời sáng tạo bài 66 Cộng hai phân số cùng mẫu số