Trắc nghiệm toán 5 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Toán học 5 Chân trời bài 32: Nhân hai số thập phân Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 5 Chân trời bài 32: Nhân hai số thập phân Trắc nghiệm Toán học 5 Chân trời bài 32: Nhân hai số thập phân Số câu15Quiz ID25613 Làm bài Câu 1 1. Số thập phân nào nhân với $0,1$ cho kết quả là $5,67$? A A. $0,567$ B B. $56,7$ C C. $567$ D D. $5,67$ Câu 2 2. Một đội công nhân sửa được $0,8$ km đường trong một ngày. Nếu tiếp tục với tốc độ đó, hỏi trong $5$ ngày đội công nhân đó sửa được bao nhiêu ki-lô-mét đường? A A. $4$ km B B. $4,5$ km C C. $3,5$ km D D. $0,4$ km Câu 3 3. Tính giá trị của biểu thức: $(3,5 + 1,5) \times 0,2$ A A. $1$ B B. $0,1$ C C. $0,5$ D D. $5$ Câu 4 4. Tính $2,5 \times 1,5$. A A. $3,75$ B B. $3,075$ C C. $0,375$ D D. $37,5$ Câu 5 5. Kết quả của phép nhân $10,01 \times 10,1$ là: A A. $101,101$ B B. $10,1101$ C C. $1011,01$ D D. $1,01101$ Câu 6 6. Một hình chữ nhật có chiều dài $12,5$ m và chiều rộng $3,4$ m. Diện tích của hình chữ nhật đó là bao nhiêu? A A. $42,5$ m$^2$ B B. $4,25$ m$^2$ C C. $425$ m$^2$ D D. $4,5$ m$^2$ Câu 7 7. Một người đi bộ với vận tốc $4,8$ km/giờ. Hỏi trong $1,5$ giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét? A A. $7,2$ km B B. $6,2$ km C C. $7,02$ km D D. $6,0$ km Câu 8 8. Khi nhân một số thập phân với $0,01$, ta cần làm gì? A A. Dịch dấu phẩy của số đó sang phải 2 vị trí. B B. Dịch dấu phẩy của số đó sang trái 1 vị trí. C C. Dịch dấu phẩy của số đó sang trái 2 vị trí. D D. Dịch dấu phẩy của số đó sang phải 1 vị trí. Câu 9 9. Khi nhân hai số thập phân, ta nhân như thế nào? A A. Nhân như nhân các số tự nhiên, rồi đếm số chữ số ở phần thập phân của hai số để đặt dấu phẩy ở tích. B B. Nhân như nhân các số tự nhiên, rồi dịch dấu phẩy của tích sang trái bằng số chữ số ở phần thập phân của thừa số thứ nhất. C C. Nhân như nhân các số tự nhiên, rồi dịch dấu phẩy của tích sang phải bằng số chữ số ở phần thập phân của thừa số thứ hai. D D. Nhân như nhân các số tự nhiên, rồi đếm số chữ số ở phần nguyên của hai số để đặt dấu phẩy ở tích. Câu 10 10. Một tấm vải dài $15,5$ m. Người ta đã dùng hết $2/5$ tấm vải đó để may quần áo. Hỏi còn lại bao nhiêu mét vải? A A. $9,3$ m B B. $6,2$ m C C. $3,1$ m D D. $15,5$ m Câu 11 11. Kết quả của phép nhân $0,25 \times 0,04$ là bao nhiêu? A A. $0,1$ B B. $0,01$ C C. $0,001$ D D. $1$ Câu 12 12. Nếu $2,3 \times 4,5 = 10,35$, thì $0,23 \times 0,45$ bằng bao nhiêu? A A. $1,035$ B B. $0,1035$ C C. $0,01035$ D D. $103,5$ Câu 13 13. Một mảnh đất hình vuông có cạnh $8,5$ m. Chu vi của mảnh đất đó là bao nhiêu? A A. $34$ m B B. $3,4$ m C C. $68$ m D D. $34,5$ m Câu 14 14. Khi nhân một số thập phân với $100$, ta cần làm gì? A A. Dịch dấu phẩy của số đó sang trái 2 vị trí. B B. Dịch dấu phẩy của số đó sang phải 2 vị trí. C C. Dịch dấu phẩy của số đó sang trái 1 vị trí. D D. Dịch dấu phẩy của số đó sang phải 1 vị trí. Câu 15 15. Một chiếc xe tải chở $5$ tấn hàng. Mỗi tấn hàng có giá trung bình $2550000$ đồng. Tổng số tiền hàng xe tải đó chở là bao nhiêu? A A. $12750000$ đồng B B. $1275000$ đồng C C. $12500000$ đồng D D. $127500000$ đồng Trắc nghiệm Tiếng việt 4 Chân trời bài 5 đọc Hái trăng trên đỉnh núi Trắc nghiệm Tiếng việt 4 kết nối bài 28 Viết: Hướng dẫn cách viết thư