Trắc nghiệm Toán 4 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Toán học 4 kết nối bài 53 Khái niệm phân số Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 4 kết nối bài 53 Khái niệm phân số Trắc nghiệm Toán học 4 kết nối bài 53 Khái niệm phân số Số câu15Quiz ID26086 Làm bài Câu 1 1. Nếu một tập hợp có 10 quả táo và 3 quả trong số đó bị hỏng, phân số biểu thị số quả táo bị hỏng là: A A. $\frac{10}{3}$ B B. $\frac{7}{10}$ C C. $\frac{3}{10}$ D D. $\frac{3}{7}$ Câu 2 2. Phân số nào dưới đây biểu diễn số nguyên 4? A A. $\frac{4}{1}$ B B. $\frac{1}{4}$ C C. $\frac{4}{4}$ D D. $\frac{0}{4}$ Câu 3 3. Một chiếc bánh pizza được cắt thành 8 miếng bằng nhau. Nếu bạn ăn 3 miếng, bạn đã ăn bao nhiêu phần của chiếc bánh? A A. $\frac{8}{3}$ B B. $\frac{5}{8}$ C C. $\frac{3}{5}$ D D. $\frac{3}{8}$ Câu 4 4. Trong phân số $\frac{7}{10}$, số 10 biểu thị điều gì? A A. Số phần được lấy đi B B. Tổng số phần bằng nhau của một đơn vị C C. Số phần còn lại D D. Giá trị của tử số Câu 5 5. Phân số nào có tử số là 5 và mẫu số là 9? A A. $\frac{9}{5}$ B B. $\frac{5}{5}$ C C. $\frac{9}{9}$ D D. $\frac{5}{9}$ Câu 6 6. Trong phân số $\frac{3}{5}$, số 3 được gọi là gì? A A. Mẫu số B B. Tử số C C. Số nguyên D D. Phần nguyên Câu 7 7. Phân số $\frac{1}{3}$ có nghĩa là chia một đơn vị thành bao nhiêu phần bằng nhau và lấy bao nhiêu phần? A A. Chia thành 1 phần, lấy 3 phần B B. Chia thành 3 phần, lấy 1 phần C C. Chia thành 2 phần, lấy 1 phần D D. Chia thành 3 phần, lấy 3 phần Câu 8 8. Phân số nào biểu diễn số 0? A A. $\frac{0}{1}$ B B. $\frac{1}{0}$ C C. $\frac{0}{0}$ D D. $\frac{1}{1}$ Câu 9 9. Phân số chỉ phần được tô màu trong hình vẽ (chia hình vuông thành 4 phần bằng nhau và tô 1 phần) là: A A. $\frac{1}{4}$ B B. $\frac{4}{1}$ C C. $\frac{1}{3}$ D D. $\frac{3}{4}$ Câu 10 10. Nếu một sợi dây dài 1 mét được chia thành 5 đoạn bằng nhau, thì độ dài mỗi đoạn dây là bao nhiêu phần của mét? A A. $\frac{5}{1}$ mét B B. $\frac{1}{5}$ mét C C. $\frac{4}{5}$ mét D D. $\frac{1}{4}$ mét Câu 11 11. Một lớp học có 20 học sinh, trong đó có 12 học sinh nữ. Phân số chỉ số học sinh nam là: A A. $\frac{12}{20}$ B B. $\frac{8}{12}$ C C. $\frac{8}{20}$ D D. $\frac{20}{8}$ Câu 12 12. Trong một cuộc đua, An hoàn thành $\frac{3}{4}$ quãng đường. Điều này có nghĩa là: A A. An còn $\frac{1}{4}$ quãng đường để đi. B B. An đã hoàn thành toàn bộ quãng đường. C C. An đã đi được 3 quãng đường. D D. Mỗi 4 quãng đường thì An đi được 3 quãng đường. Câu 13 13. Phân số $\frac{10}{10}$ biểu thị: A A. Một phần của đơn vị B B. Một nửa của đơn vị C C. Cả đơn vị D D. Không có phần nào của đơn vị Câu 14 14. Phân số $\frac{1}{2}$ có nghĩa là gì? A A. Một phần trong ba phần bằng nhau B B. Hai phần trong một phần bằng nhau C C. Một phần trong hai phần bằng nhau D D. Hai phần trong hai phần bằng nhau Câu 15 15. Phân số nào biểu diễn cho 2 phần trong tổng số 7 phần bằng nhau của một đối tượng? A A. $\frac{7}{2}$ B B. $\frac{2}{7}$ C C. $\frac{5}{7}$ D D. $\frac{2}{5}$ Trắc nghiệm Tiếng việt 4 kết nối bài 12 Chàng trai làng Phù Ủng Trắc nghiệm Lịch sử và Địa lý 4 Cánh diều bài 8 Sông Hồng và văn minh sông Hồng