Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Tiếng Việt 5 kết nối Bài 15: Luyện tập về từ đa nghĩa Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Tiếng Việt 5 kết nối Bài 15: Luyện tập về từ đa nghĩa Trắc nghiệm Tiếng Việt 5 kết nối Bài 15: Luyện tập về từ đa nghĩa Số câu25Quiz ID24543 Làm bài Câu 1 1. Trong câu Anh ấy có một cái đầu lạnh khi đối mặt với khó khăn, từ đầu được dùng với nghĩa gì? A A. Bộ phận trên cùng của cơ thể người. B B. Khả năng suy nghĩ, lý trí, sự bình tĩnh. C C. Phần trước của một sự vật. D D. Người đứng đầu, người lãnh đạo. Câu 2 2. Câu Con đường này dẫn đến thành phố sử dụng từ con đường với nghĩa gì? A A. Lối đi, trục đường. B B. Hướng đi, cách giải quyết vấn đề. C C. Kế hoạch, chiến lược. D D. Mục tiêu, đích đến. Câu 3 3. Trong câu Chiếc thuyền bám sát bờ để tránh sóng lớn, từ bám được dùng với nghĩa nào? A A. Dính chặt vào một bề mặt, không rời ra. B B. Theo sát, không rời xa. C C. Nắm giữ, giữ chặt. D D. Tuân theo, làm theo. Câu 4 4. Câu Cánh cửa này đã cũ lắm rồi sử dụng từ cánh cửa với nghĩa gì? A A. Phần có thể mở ra, đóng lại. B B. Lối vào, lối ra. C C. Cơ hội, phương tiện để đạt được điều gì đó. D D. Ranh giới, sự phân chia. Câu 5 5. Câu Cô giáo dặn dò học sinh về việc giữ gìn vệ sinh trường lớp sử dụng từ dặn dò với nghĩa gì? A A. Nói với ai đó điều gì để họ ghi nhớ và thực hiện. B B. Ra lệnh, bắt buộc phải làm. C C. Giao nhiệm vụ quan trọng. D D. Nhắc nhở chung chung. Câu 6 6. Câu Anh ấy có giọng nói rất ấm áp sử dụng từ ấm áp với nghĩa gì? A A. Có nhiệt độ cao. B B. Gây cảm giác dễ chịu, thân mật, trìu mến. C C. Mang lại sự ấm cúng. D D. Rõ ràng, dễ nghe. Câu 7 7. Câu Cô ấy có một nụ cười tỏa nắng sử dụng từ tỏa nắng với nghĩa gì? A A. Phát ra ánh sáng mặt trời. B B. Rạng rỡ, tươi vui, mang lại niềm vui. C C. Nóng bỏng, gay gắt. D D. Sáng sủa, rõ ràng. Câu 8 8. Đọc câu Đôi mắt em sáng như sao sa, từ sáng được dùng với nghĩa nào? A A. Có ánh sáng, phát ra ánh sáng. B B. Thông minh, lanh lợi, hoạt bát. C C. Tươi tắn, rạng rỡ. D D. Rõ ràng, dễ nhìn. Câu 9 9. Trong câu Anh ấy có một trái tim nhân hậu, từ trái tim được dùng với nghĩa gì? A A. Bộ phận cơ thể bơm máu. B B. Tình cảm, tấm lòng, đạo đức. C C. Trung tâm, cốt lõi của vấn đề. D D. Nguồn gốc, khởi đầu. Câu 10 10. Câu Cuốn sách này rất thú vị sử dụng từ thú vị với nghĩa gì? A A. Gây sự chú ý, tò mò. B B. Mang lại cảm giác vui vẻ, hấp dẫn. C C. Có nhiều điều mới lạ. D D. Khó hiểu, cần suy nghĩ nhiều. Câu 11 11. Từ nhảy trong câu Giá vàng hôm nay đã nhảy vọt lên cao có nghĩa là gì? A A. Di chuyển bằng chân, bật người lên cao. B B. Tăng lên đột ngột và nhanh chóng. C C. Di chuyển từ nơi này sang nơi khác. D D. Tham gia vào một hoạt động. Câu 12 12. Trong câu Đôi bàn tay của em bé rất nhỏ nhắn, từ nhỏ nhắn được dùng để chỉ đặc điểm gì? A A. Kích thước bé, không to. B B. Dễ thương, xinh xắn, gọn gàng. C C. Yếu ớt, không khỏe mạnh. D D. Thiếu sót, chưa đầy đủ. Câu 13 13. Trong câu Anh ấy có một đôi mắt biết nói, từ biết nói được dùng để chỉ đặc điểm gì? A A. Có khả năng phát ra âm thanh. B B. Biểu lộ được cảm xúc, suy nghĩ một cách tinh tế. C C. Truyền đạt thông tin rõ ràng. D D. Có khả năng quan sát tốt. Câu 14 14. Trong câu Bức tranh vẽ cảnh làng quê thật yên bình, từ vẽ được dùng với nghĩa gì? A A. Tạo ra hình ảnh bằng màu sắc hoặc đường nét. B B. Miêu tả, gợi tả lại hình ảnh, cảnh vật. C C. Phác thảo, phác họa ý tưởng. D D. Trình bày, thể hiện một cách sinh động. Câu 15 15. Trong câu Chiếc lá vàng rơi trên mặt đất, từ rơi được dùng với nghĩa gì? A A. Di chuyển từ trên cao xuống dưới. B B. Rụng xuống, tách rời ra. C C. Mất đi, biến mất. D D. Tan biến, biến đổi. Câu 16 16. Xác định nghĩa của từ mặt trong câu Mặt trời mọc ở đằng đông. A A. Bề mặt của một vật. B B. Vật thể trên bầu trời phát ra ánh sáng. C C. Phía, hướng. D D. Vẻ ngoài, biểu cảm. Câu 17 17. Câu Hành động của anh ấy thật đáng khen sử dụng từ đáng khen với nghĩa gì? A A. Có thể được khen ngợi. B B. Xứng đáng nhận được sự khen ngợi. C C. Cần được khen. D D. Được nhiều người khen. Câu 18 18. Câu Quyển sách này có rất nhiều bài học hay sử dụng từ có với nghĩa gì? A A. Sở hữu, nắm giữ. B B. Bao gồm, chứa đựng. C C. Tìm thấy, phát hiện. D D. Nhận được, được ban cho. Câu 19 19. Xác định nghĩa của từ bước trong câu Chúng ta cần có những bước đi vững chắc để phát triển. A A. Hành động di chuyển bằng chân. B B. Giai đoạn, tiến trình của một sự phát triển. C C. Chặng đường, khoảng cách. D D. Dấu chân, vết tích. Câu 20 20. Trong câu Anh ấy có một cái gan lớn, từ gan được dùng với nghĩa gì? A A. Bộ phận nội tạng trong cơ thể. B B. Sự dũng cảm, dám làm dám chịu. C C. Niềm kiêu hãnh, sự tự tôn. D D. Sự liều lĩnh, bất chấp. Câu 21 21. Xác định nghĩa của từ bàn trong câu Chúng tôi ngồi lại bàn bạc công việc. A A. Đồ vật dùng để viết, để ăn. B B. Thảo luận, trao đổi ý kiến. C C. Trình bày một vấn đề. D D. Đưa ra một đề xuất. Câu 22 22. Trong câu Anh ấy là một người có tâm huyết với nghề, từ tâm huyết được dùng để chỉ điều gì? A A. Sự quan tâm, để ý. B B. Sự nhiệt tình, say mê và dốc hết sức lực. C C. Lòng trung thành, sự gắn bó. D D. Sự tận tâm, trách nhiệm. Câu 23 23. Xác định nghĩa của từ bay trong câu Chim bay lượn trên bầu trời. A A. Di chuyển trong không khí bằng cánh. B B. Di chuyển nhanh, thoăn thoắt. C C. Đi xa, thoát ly. D D. Mất đi, tan biến. Câu 24 24. Xác định nghĩa của từ chân trong câu Chân núi đã mọc đầy hoa dại. A A. Bộ phận dùng để đi lại. B B. Phần dưới cùng, gốc rễ của một vật. C C. Nơi bắt đầu, điểm khởi đầu. D D. Cơ sở, nền tảng. Câu 25 25. Xác định nghĩa của từ chạy trong câu Cô ấy chạy theo kịp xe buýt. A A. Di chuyển bằng chân với tốc độ nhanh. B B. Đuổi theo để bắt kịp. C C. Di chuyển nhanh để tránh điều gì đó. D D. Hoạt động để đạt được mục tiêu. Trắc nghiệm Tin học 3 Chân trời sáng tạo với cuộc sống Bài 1 Thông tin và quyết định Trắc nghiệm Tiếng Việt 5 chân trời bài 4: Luyện tập về kết từ