Trắc nghiệm vật lí 7 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Vật lý 7 chân trời bài 10 Đo tốc độ Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Vật lý 7 chân trời bài 10 Đo tốc độ Trắc nghiệm Vật lý 7 chân trời bài 10 Đo tốc độ Số câu15Quiz ID24063 Làm bài Câu 1 1. Một con sên bò được quãng đường 0.5 mét trong 5 phút. Tốc độ trung bình của con sên là bao nhiêu (tính bằng cm/phút)? A A. 0.1 cm/phút B B. 1 cm/phút C C. 10 cm/phút D D. 5 cm/phút Câu 2 2. Trong Vật lý, đại lượng nào được dùng để mô tả mức độ nhanh hay chậm của chuyển động? A A. Gia tốc B B. Vận tốc C C. Quãng đường D D. Thời gian Câu 3 3. Một người đi bộ với tốc độ trung bình là 1.5 m/s. Nếu người đó đi liên tục trong 30 phút, quãng đường người đó đi được là bao nhiêu? A A. 45 m B B. 20 m C C. 2700 m D D. 4500 m Câu 4 4. Công thức tính tốc độ trung bình của một vật chuyển động là gì, trong đó $s$ là quãng đường đi được và $t$ là thời gian đi hết quãng đường đó? A A. $v = s \times t$ B B. $v = \frac{s}{t}$ C C. $v = \frac{t}{s}$ D D. $v = s + t$ Câu 5 5. Một ô tô đang chạy với tốc độ 60 km/h. Điều này có nghĩa là gì? A A. Trong 1 giờ, ô tô đi được 60 mét. B B. Trong 1 phút, ô tô đi được 60 km. C C. Trong 1 giờ, ô tô đi được 60 km. D D. Trong 60 giờ, ô tô đi được 1 km. Câu 6 6. Đơn vị nào sau đây KHÔNG phải là đơn vị đo tốc độ? A A. m/s B B. km/h C C. km D D. cm/s Câu 7 7. Nếu một người chạy bộ đi được 100 mét trong 20 giây, thì tốc độ trung bình của người đó là bao nhiêu? A A. 2 m/s B B. 5 m/s C C. 10 m/s D D. 20 m/s Câu 8 8. Một tàu ngầm di chuyển dưới nước với tốc độ trung bình là 5 m/s. Hỏi trong 2 phút, tàu ngầm di chuyển được quãng đường bao nhiêu? A A. 10 m B B. 100 m C C. 600 m D D. 6000 m Câu 9 9. Khi hai xe chuyển động ngược chiều, xe A đi với tốc độ 50 km/h và xe B đi với tốc độ 40 km/h, thì tốc độ của xe A so với xe B là bao nhiêu? A A. 10 km/h B B. 90 km/h C C. 2000 km/h D D. 45 km/h Câu 10 10. Để đo tốc độ của một vật, chúng ta cần đo ít nhất những đại lượng nào? A A. Chỉ cần đo quãng đường. B B. Chỉ cần đo thời gian. C C. Đo cả quãng đường và thời gian. D D. Đo lực tác dụng và quãng đường. Câu 11 11. Trong một cuộc đua xe đạp, người VĐV A hoàn thành 1 vòng đua (dài 5 km) trong 10 phút. Người VĐV B hoàn thành cùng vòng đua đó trong 12 phút. Phát biểu nào sau đây là đúng? A A. VĐV A có tốc độ trung bình lớn hơn VĐV B. B B. VĐV B có tốc độ trung bình lớn hơn VĐV A. C C. Tốc độ trung bình của hai VĐV bằng nhau. D D. Không đủ thông tin để so sánh tốc độ. Câu 12 12. Đổi đơn vị 72 km/h sang m/s. Biết 1 km = 1000 m và 1 giờ = 3600 s. A A. 10 m/s B B. 20 m/s C C. 30 m/s D D. 40 m/s Câu 13 13. Khi hai xe chuyển động cùng chiều, xe A đi với tốc độ 40 km/h và xe B đi với tốc độ 30 km/h, thì tốc độ của xe A so với xe B là bao nhiêu? A A. 10 km/h B B. 70 km/h C C. 35 km/h D D. 1200 km/h Câu 14 14. Một vận động viên nhảy dù rơi tự do với tốc độ trung bình là 20 m/s. Nếu vận động viên đó rơi trong 15 giây trước khi mở dù, quãng đường rơi tự do là bao nhiêu? A A. 300 m B B. 15 m C C. 30 m D D. 400 m Câu 15 15. Một xe đạp đi được quãng đường 30 km trong thời gian 1 giờ 30 phút. Tốc độ trung bình của xe đạp là bao nhiêu? A A. 15 km/h B B. 20 km/h C C. 30 km/h D D. 45 km/h Trắc nghiệm KHTN 7 kết nối bài 36 Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật [Kết nối tri thức] Trắc nghiệm KHTN 6 bài 35 : Thực hành quan sát và phân biệt một số nhóm thực vật