Trắc nghiệm KHTN 6 kết nối tri thức[Kết nối tri thức] Trắc nghiệm KHTN 6 bài 30 : Nguyên sinh vật Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin [Kết nối tri thức] Trắc nghiệm KHTN 6 bài 30 : Nguyên sinh vật [Kết nối tri thức] Trắc nghiệm KHTN 6 bài 30 : Nguyên sinh vật Số câu15Quiz ID24313 Làm bài Câu 1 1. Trong chu trình sống của trùng sốt rét, giai đoạn nào diễn ra trong cơ thể muỗi? A A. Giai đoạn sinh sản hữu tính. B B. Giai đoạn sinh sản vô tính bằng phân đôi. C C. Giai đoạn gây bệnh cho người. D D. Giai đoạn hình thành bào tử. Câu 2 2. Đặc điểm chung nào của Nguyên sinh vật được coi là quan trọng nhất để phân biệt chúng với các nhóm sinh vật khác? A A. Tất cả đều có cấu tạo tế bào nhân thực. B B. Tất cả đều sống kí sinh trong cơ thể sinh vật khác. C C. Tất cả đều có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ. D D. Tất cả đều có kích thước hiển vi và chỉ sống trong môi trường nước. Câu 3 3. Nguyên sinh vật nào đóng vai trò quan trọng trong chuỗi thức ăn dưới nước, vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng tùy điều kiện môi trường? A A. Trùng amip B B. Trùng giày C C. Trùng roi xanh D D. Trùng sốt rét Câu 4 4. Quá trình sinh sản chủ yếu của hầu hết Nguyên sinh vật đơn bào là gì? A A. Sinh sản hữu tính thông qua giao phối. B B. Sinh sản vô tính bằng phân đôi. C C. Sinh sản bằng bào tử. D D. Sinh sản bằng nảy chồi. Câu 5 5. Amoeba (amip) di chuyển và bắt mồi bằng cách nào? A A. Sử dụng roi bơi. B B. Sử dụng lông bơi. C C. Tạo chân giả. D D. Co cơ co rút. Câu 6 6. Trong các sinh vật sau, sinh vật nào thuộc nhóm Nguyên sinh vật? A A. Tảo lục đơn bào B B. Nấm men C C. Vi khuẩn lam D D. Virus cúm Câu 7 7. Yếu tố nào là môi trường sống chủ yếu của phần lớn Nguyên sinh vật? A A. Sa mạc khô cằn B B. Đất khô C C. Các môi trường nước ngọt và nước mặn D D. Không khí loãng trên núi cao Câu 8 8. Một nguyên sinh vật đơn bào có lục lạp, sống trong môi trường nước ngọt và có thể di chuyển bằng roi. Sinh vật này có khả năng: A A. Hấp thụ chất hữu cơ có sẵn. B B. Quang hợp tạo ra chất hữu cơ. C C. Phân hủy xác chết. D D. Ký sinh trong ruột động vật. Câu 9 9. Nếu một nguyên sinh vật có cấu trúc tương tự như một củ khoai tây nhỏ và di chuyển bằng cách sinh ra các phần lồi ra của tế bào chất, thì đó có thể là: A A. Trùng giày B B. Trùng roi xanh C C. Trùng amip D D. Tảo silic Câu 10 10. Trùng giày (Paramecium) có cấu trúc nào giúp chúng di chuyển trong môi trường nước? A A. Chân giả B B. Roi C C. Lông bơi bao phủ cơ thể D D. Vỏ kitin Câu 11 11. Tại sao một số nguyên sinh vật có thể sống ký sinh trong cơ thể người và gây bệnh? A A. Chúng có khả năng thích nghi với môi trường bên trong cơ thể vật chủ. B B. Chúng có khả năng tạo ra độc tố mạnh. C C. Chúng có khả năng nhân lên rất nhanh bằng phân đôi. D D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 12 12. Nguyên sinh vật nào có khả năng quang hợp? A A. Trùng kiết lị B B. Trùng roi xanh C C. Trùng sốt rét D D. Trùng lao Câu 13 13. Nguyên sinh vật nào thường gây bệnh sốt rét cho người? A A. Trùng roi xanh B B. Trùng amip C C. Trùng sốt rét (Plasmodium) D D. Trùng giày Câu 14 14. Đặc điểm nào KHÔNG phải là của Nguyên sinh vật? A A. Có kích thước hiển vi. B B. Là sinh vật đơn bào. C C. Có cấu tạo tế bào nhân thực. D D. Có khả năng di chuyển bằng rễ giả. Câu 15 15. Nguyên nhân chính dẫn đến sự đa dạng về hình thái và lối sống của Nguyên sinh vật là gì? A A. Sự tiến hóa chậm chạp qua hàng triệu năm. B B. Khả năng thích nghi với nhiều điều kiện môi trường khác nhau. C C. Sự thiếu vắng hoàn toàn các cấu trúc chuyên hóa. D D. Chỉ sống trong môi trường nước ngọt. Trắc nghiệm Toán học 7 chân trời bài tập cuối chương 9 một số yếu tố xác suất Trắc nghiệm Toán học 9 Chân trời bài 2: Hình nón