Trắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạo Bài 7: Nồng độ dung dịch Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạo Bài 7: Nồng độ dung dịch Trắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạo Bài 7: Nồng độ dung dịch Số câu15Quiz ID22768 Làm bài Câu 1 1. Khi hòa tan 10 gam NaOH vào nước để tạo thành 250 ml dung dịch, nồng độ mol của dung dịch là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối: Na = 23, O = 16, H = 1). A A. 1 M B B. 0.5 M C C. 2 M D D. 0.25 M Câu 2 2. Nếu ta có 500 ml dung dịch NaOH 2M, thì khối lượng NaOH có trong dung dịch là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối: Na = 23, O = 16, H = 1). A A. 40 gam B B. 20 gam C C. 80 gam D D. 10 gam Câu 3 3. Trong 100 gam dung dịch đồng (II) sunfat có chứa 20 gam đồng (II) sunfat. Nồng độ phần trăm của dung dịch đồng (II) sunfat là bao nhiêu? A A. 20% B B. 25% C C. 16.67% D D. 80% Câu 4 4. Khi pha 50 gam đường vào 150 gam nước, nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là bao nhiêu? (Cho biết khối lượng riêng của nước là 1 g/ml, bỏ qua sự thay đổi thể tích khi hòa tan). A A. 33.33% B B. 25% C C. 50% D D. 75% Câu 5 5. Cho 100 ml dung dịch HCl 1M. Nếu thêm nước cất vào để có thể tích là 200 ml, nồng độ mol của dung dịch sau khi pha loãng là bao nhiêu? A A. 0.5 M B B. 1 M C C. 2 M D D. 0.25 M Câu 6 6. Khi pha 30 gam muối ăn (NaCl) vào 170 gam nước, nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là bao nhiêu? A A. 15% B B. 17.65% C C. 20% D D. 30% Câu 7 7. Để pha 200 gam dung dịch NaCl có nồng độ 10%, khối lượng NaCl cần dùng là bao nhiêu? A A. 20 gam B B. 10 gam C C. 200 gam D D. 180 gam Câu 8 8. Trong 200 ml dung dịch NaCl, có 11.7 gam NaCl hòa tan. Nồng độ mol của dung dịch là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối: Na = 23, Cl = 35.5). A A. 1 M B B. 0.5 M C C. 2 M D D. 0.1 M Câu 9 9. Một dung dịch có nồng độ 5% nghĩa là gì? A A. Trong 100 gam dung môi có 5 gam chất tan. B B. Trong 100 gam dung dịch có 5 gam chất tan. C C. Trong 100 gam chất tan có 5 gam dung môi. D D. Trong 100 gam dung môi có 5 gam dung dịch. Câu 10 10. Khi pha loãng một dung dịch, điều nào sau đây KHÔNG thay đổi? A A. Thể tích dung dịch B B. Nồng độ dung dịch C C. Số mol chất tan D D. Khối lượng dung dịch Câu 11 11. Phát biểu nào sau đây về dung dịch bão hòa là đúng? A A. Là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan. B B. Là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan ở nhiệt độ xác định. C C. Là dung dịch có nồng độ thấp nhất. D D. Là dung dịch chỉ chứa một chất tan. Câu 12 12. Đâu là cách biểu diễn nồng độ phần trăm của dung dịch? A A. Số mol chất tan chia cho thể tích dung dịch. B B. Khối lượng chất tan chia cho khối lượng dung dịch, nhân với 100%. C C. Số mol chất tan chia cho khối lượng dung môi. D D. Khối lượng dung môi chia cho khối lượng dung dịch, nhân với 100%. Câu 13 13. Nồng độ mol (M) và nồng độ phần trăm (%) có mối liên hệ với nhau như thế nào? A A. Cần biết khối lượng mol của chất tan và khối lượng riêng của dung dịch để chuyển đổi. B B. Nồng độ mol luôn lớn hơn nồng độ phần trăm. C C. Nồng độ phần trăm luôn lớn hơn nồng độ mol. D D. Không có mối liên hệ giữa hai đơn vị nồng độ này. Câu 14 14. Nếu 50 gam dung dịch NaOH có nồng độ 10% được pha loãng thành 200 ml dung dịch, nồng độ mol của dung dịch mới là bao nhiêu? (Cho $M_{NaOH} = 40$ g/mol). A A. 0.125 M B B. 0.5 M C C. 1.25 M D D. 0.25 M Câu 15 15. Phát biểu nào sau đây là SAI về nồng độ mol của dung dịch? A A. Nồng độ mol (ký hiệu $C_M$) cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. B B. Đơn vị của nồng độ mol thường là mol/lít (M). C C. Nồng độ mol không phụ thuộc vào nhiệt độ. D D. Để tính nồng độ mol, cần biết số mol chất tan và thể tích dung dịch. Trắc nghiệm KHTN 8 kết nối Bài 40 Sinh sản ở người Trắc nghiệm ngữ văn 7 cánh diều bài 10 Thực hành tiếng Việt (trang 82)