Trắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạo Bài 6: Tính theo phương trình hóa học Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạo Bài 6: Tính theo phương trình hóa học Trắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạo Bài 6: Tính theo phương trình hóa học Số câu15Quiz ID22767 Làm bài Câu 1 1. Đốt cháy hoàn toàn 8.4 lít khí cacbon monoxit (CO) ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng khí cacbon dioxit (CO2) thu được là bao nhiêu? A A. 22 gam B B. 44 gam C C. 33 gam D D. 11 gam Câu 2 2. Khi phân hủy 32.5 gam kẽm cacbonat (ZnCO3) theo phương trình $ZnCO_3 \rightarrow ZnO + CO_2$. Thể tích khí cacbonic (CO2) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? A A. 11.2 lít B B. 22.4 lít C C. 5.6 lít D D. 8.4 lít Câu 3 3. Cho phương trình hóa học của phản ứng đốt cháy khí metan (CH4) trong không khí: $CH_4 + 2O_2 \rightarrow CO_2 + 2H_2O$. Nếu đốt cháy hoàn toàn 32 gam khí metan, khối lượng khí cacbonic (CO2) thu được là bao nhiêu? A A. 88 gam B B. 44 gam C C. 32 gam D D. 18 gam Câu 4 4. Đốt cháy hoàn toàn 6 lít hỗn hợp khí metan (CH4) và etan (C2H6) trong bình kín chứa đủ oxi. Sau phản ứng, thể tích các khí đo ở cùng điều kiện. Tính thể tích khí oxi (O2) đã phản ứng, biết thể tích CO2 thu được là 8 lít. A A. 7 lít B B. 9 lít C C. 8 lít D D. 6 lít Câu 5 5. Cho phản ứng sau: $2Al + 3H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3H_2$. Nếu có 5.4 gam nhôm (Al) phản ứng hết với axit sunfuric (H2SO4), thể tích khí hidro (H2) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? A A. 22.4 lít B B. 44.8 lít C C. 67.2 lít D D. 11.2 lít Câu 6 6. Đốt cháy hoàn toàn 22.4 lít khí axetilen (C2H2) ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng nước (H2O) thu được là bao nhiêu? A A. 18 gam B B. 36 gam C C. 54 gam D D. 72 gam Câu 7 7. Đốt cháy hoàn toàn a gam magie (Mg) trong khí oxi (O2), thu được 20 gam magie oxit (MgO). Giá trị của a là bao nhiêu? A A. 12 gam B B. 8 gam C C. 16 gam D D. 20 gam Câu 8 8. Khi cho 13 gam kẽm (Zn) tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit sulfuric (H2SO4), thể tích khí hidro (H2) thu được ở điều kiện thường (24 lít/mol) là bao nhiêu? A A. 12 lít B B. 6 lít C C. 24 lít D D. 8 lít Câu 9 9. Phản ứng giữa natri (Na) và nước (H2O) được biểu diễn bởi phương trình: $2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2$. Để tạo ra 4 gam khí hidro (H2), cần bao nhiêu gam natri đã phản ứng? A A. 23 gam B B. 46 gam C C. 11.5 gam D D. 92 gam Câu 10 10. Cho phản ứng: $P_4 + 5O_2 \rightarrow P_4O_{10}$. Nếu cần sản xuất 710 gam $P_4O_{10}$, khối lượng photpho (P) cần dùng là bao nhiêu? A A. 62 gam B B. 124 gam C C. 31 gam D D. 155 gam Câu 11 11. Cho phản ứng: $2KClO_3 \rightarrow 2KCl + 3O_2$. Nếu phân hủy hoàn toàn 24.5 gam $KClO_3$, thể tích khí oxi (O2) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? A A. 11.2 lít B B. 22.4 lít C C. 16.8 lít D D. 33.6 lít Câu 12 12. Đốt cháy hoàn toàn m gam kim loại đồng (Cu) trong khí oxi (O2) dư, thu được 10 gam đồng(II) oxit (CuO). Giá trị của m là bao nhiêu? A A. 8 gam B B. 10 gam C C. 16 gam D D. 20 gam Câu 13 13. Khi nung nóng canxi cacbonat (CaCO3), phản ứng xảy ra theo phương trình: $CaCO_3 \rightarrow CaO + CO_2$. Nếu phân hủy hoàn toàn 100 gam CaCO3, khối lượng khí cacbonic (CO2) thu được là bao nhiêu? A A. 56 gam B B. 44 gam C C. 100 gam D D. 22 gam Câu 14 14. Cho phản ứng hóa học: $N_2 + 3H_2 \rightleftharpoons 2NH_3$. Nếu ban đầu có 2 mol $N_2$ và 6 mol $H_2$, và phản ứng đạt hiệu suất 100%, khối lượng amoniac (NH3) thu được là bao nhiêu? A A. 34 gam B B. 68 gam C C. 17 gam D D. 51 gam Câu 15 15. Trong phản ứng hóa học: $Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2$. Nếu 11.2 gam sắt (Fe) phản ứng hết với dung dịch axit clohidric (HCl), thể tích khí hidro (H2) sinh ra ở điều kiện thường (24 lít/mol) là bao nhiêu? A A. 2.4 lít B B. 4.8 lít C C. 24 lít D D. 8.4 lít Trắc nghiệm KHTN 8 kết nối Bài 39 Da và điều hòa thân nhiệt ở người Trắc nghiệm ngữ văn 7 cánh diều bài 10 Thực hành đọc hiểu Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa