Trắc nghiệm Sinh học 8 cánh diềuTrắc nghiệm Sinh học 8 Cánh Diều Bài 28 Hệ vận động ở người Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Sinh học 8 Cánh Diều Bài 28 Hệ vận động ở người Trắc nghiệm Sinh học 8 Cánh Diều Bài 28 Hệ vận động ở người Số câu25Quiz ID22255 Làm bài Câu 1 1. Khi tập thể dục, nhịp tim và nhịp thở tăng lên là do: A A. Cơ bắp cần nhiều năng lượng và oxy hơn. B B. Hệ thần kinh điều khiển hoạt động chậm lại. C C. Xương cần được cung cấp nhiều máu hơn. D D. Khớp xương cần được bôi trơn nhiều hơn. Câu 2 2. Tại sao các khớp xương có thể cử động trơn tru và ít bị mài mòn? A A. Do màng xương tiết ra dịch nhầy bôi trơn. B B. Do sụn bao phủ đầu xương và dịch khớp trong khoang khớp. C C. Do các dây chằng bao quanh khớp giữ chặt. D D. Do cơ bám vào xương co duỗi nhịp nhàng. Câu 3 3. Trong một xương dài, phần nào chịu trách nhiệm sản xuất tế bào máu? A A. Màng xương B B. Sụn tiếp hợp C C. Tủy đỏ D D. Tủy vàng Câu 4 4. Sự hình thành của gai xương (osteophytes) thường là dấu hiệu của tình trạng nào? A A. Loãng xương. B B. Gãy xương. C C. Viêm khớp. D D. Chấn thương dây chằng. Câu 5 5. Trong hệ vận động ở người, chức năng chính của xương là gì? A A. Tạo ra các chuyển động phức tạp nhờ sự co duỗi của cơ. B B. Cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể. C C. Bảo vệ các nội quan quan trọng và nâng đỡ cơ thể. D D. Thực hiện quá trình trao đổi chất và đào thải chất cặn bã. Câu 6 6. Khớp động là loại khớp có đặc điểm nào sau đây? A A. Các đầu xương được nối trực tiếp với nhau bằng mô liên kết sợi. B B. Các đầu xương được nối với nhau bằng sụn, cho phép cử động hạn chế. C C. Có khoang khớp chứa dịch khớp, giúp các đầu xương cử động dễ dàng. D D. Các đầu xương được cố định chắc chắn, không cho phép cử động. Câu 7 7. Khi một người bị gãy xương, bước đầu tiên và quan trọng nhất để xử lý là gì? A A. Chườm đá lạnh vào vùng bị thương. B B. Bất động vùng xương bị gãy để tránh di lệch. C C. Nắn chỉnh xương ngay lập tức. D D. Cho bệnh nhân uống thuốc giảm đau. Câu 8 8. Trong quá trình cốt hóa xương, tế bào nào đóng vai trò chính trong việc hình thành mô xương mới? A A. Tế bào thần kinh. B B. Tế bào cơ. C C. Nguyên bào xương (osteoblasts). D D. Tế bào máu. Câu 9 9. Cấu tạo của một chiếc xương dài bao gồm các phần chính nào? A A. Chỉ có thân xương và hai đầu xương. B B. Thân xương, hai đầu xương và màng xương. C C. Thân xương, hai đầu xương, màng xương và sụn. D D. Thân xương, hai đầu xương, màng xương, sụn và tủy xương. Câu 10 10. Loại cơ nào có khả năng tự co lại và tạo ra nhịp đập của tim? A A. Cơ vân. B B. Cơ trơn. C C. Cơ tim. D D. Cơ biểu bì. Câu 11 11. Bộ phận nào của hệ vận động có vai trò dẫn truyền tín hiệu thần kinh đến cơ, kích thích chúng co duỗi? A A. Xương. B B. Sụn. C C. Dây chằng. D D. Không có bộ phận nào trực tiếp làm điều này, đó là chức năng của hệ thần kinh. Câu 12 12. Loại khớp nào giữa các xương ở hộp sọ là ví dụ điển hình của khớp bất động? A A. Khớp vai B B. Khớp gối C C. Khớp thái dương hàm D D. Khớp giữa các xương sọ Câu 13 13. Khi một cơ co lại, điều gì thường xảy ra với các cơ đối kháng của nó? A A. Chúng cũng co lại mạnh hơn. B B. Chúng dãn ra để tạo điều kiện cho chuyển động. C C. Chúng giữ nguyên trạng thái. D D. Chúng bị teo đi. Câu 14 14. Chức năng chính của hệ thần kinh đối với hệ vận động là gì? A A. Cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho cơ bắp. B B. Điều khiển và phối hợp hoạt động co duỗi của cơ. C C. Tạo ra các tín hiệu cảm giác từ môi trường tác động. D D. Bảo vệ xương khỏi các tác động vật lý từ bên ngoài. Câu 15 15. Tại sao xương mới sinh ra có tính mềm dẻo hơn xương người trưởng thành? A A. Vì xương em bé chứa nhiều tủy đỏ hơn. B B. Vì xương em bé chứa nhiều chất hữu cơ (cốt giao) hơn. C C. Vì xương em bé có ít canxi hơn. D D. Vì xương em bé có màng xương dày hơn. Câu 16 16. Khớp nào cho phép cử động theo nhiều mặt phẳng khác nhau, ví dụ như khớp vai? A A. Khớp bản lề. B B. Khớp phức. C C. Khớp trụ. D D. Khớp cầu. Câu 17 17. Loại khớp nào sau đây cho phép cử động gập và duỗi như bản lề cửa? A A. Khớp cầu. B B. Khớp trụ. C C. Khớp bản lề. D D. Khớp yên ngựa. Câu 18 18. Khi ngồi lâu trước máy tính, một số người có thể bị đau mỏi cổ. Hiện tượng này chủ yếu liên quan đến: A A. Sự co cơ kéo dài và căng cứng ở vùng cổ. B B. Sự dãn ra quá mức của dây chằng cổ. C C. Sự loãng xương ở đốt sống cổ. D D. Sự giảm tiết dịch khớp ở các khớp cổ. Câu 19 19. Trong một đòn bẩy cơ học, xương đóng vai trò là gì? A A. Điểm tựa. B B. Lực tác dụng. C C. Đòn bẩy. D D. Khớp nối. Câu 20 20. Tại sao việc bổ sung canxi và vitamin D lại quan trọng cho sức khỏe của xương? A A. Giúp cơ bắp co duỗi hiệu quả hơn. B B. Tăng cường tính đàn hồi của dây chằng. C C. Giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa loãng xương. D D. Hỗ trợ quá trình sản xuất dịch khớp. Câu 21 21. Cấu trúc nào của cơ giúp nó có thể kéo dài ra khi cơ đối kháng co? A A. Lớp màng bọc cơ (sarcolemma). B B. Các sợi cơ co duỗi. C C. Tính đàn hồi của các mô liên kết trong cơ. D D. Hệ thống mạch máu nuôi cơ. Câu 22 22. Sự phối hợp giữa xương và cơ trong vận động có thể được ví như hệ thống nào sau đây? A A. Hệ thống dẫn truyền tín hiệu. B B. Hệ thống đòn bẩy cơ học. C C. Hệ thống lọc nước. D D. Hệ thống lưu trữ năng lượng. Câu 23 23. Loại cơ nào sau đây có khả năng co duỗi theo ý muốn của con người? A A. Cơ tim B B. Cơ trơn C C. Cơ vân D D. Cơ biểu bì Câu 24 24. Loại mô nào cấu tạo nên phần lớn của các cơ vân? A A. Mô biểu bì. B B. Mô liên kết. C C. Mô cơ. D D. Mô thần kinh. Câu 25 25. Chức năng của dây chằng là gì trong hệ vận động? A A. Co duỗi để tạo ra chuyển động. B B. Bảo vệ các mạch máu và dây thần kinh. C C. Nối xương với xương, giữ cho khớp vững chắc. D D. Tạo ra sụn khớp. Trắc nghiệm KHTN 9 cánh diều Bài tập (Chủ đề 3): Điện Trắc nghiệm KHTN 8 kết nối Bài 39 Da và điều hòa thân nhiệt ở người