Trắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạo Bài 4: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạo Bài 4: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học Trắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạo Bài 4: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học Số câu15Quiz ID22765 Làm bài Câu 1 1. Khi đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam kim loại Magie (Mg) trong không khí, người ta thu được 9,0 gam hợp chất Magie oxit (MgO). Khối lượng khí Oxy (O2) đã tham gia phản ứng là bao nhiêu? A A. 3,6 gam B B. 5,4 gam C C. 9,0 gam D D. 14,4 gam Câu 2 2. Cho phương trình hóa học: $2Al + 3H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3H_2$. Nếu phản ứng hoàn toàn với 5,4 gam Al, thì thể tích khí $H_2$ thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? (Cho biết nguyên tử khối của Al là 27, H là 1; thể tích mol ở điều kiện tiêu chuẩn là 22,4 lít). A A. 3,36 lít B B. 6,72 lít C C. 10,08 lít D D. 13,44 lít Câu 3 3. Phương trình hóa học nào sau đây mô tả đúng phản ứng giữa kim loại Sắt (Fe) và khí Oxy (O2) tạo ra Sắt(III) oxit (Fe2O3)? A A. $Fe + O_2 \rightarrow Fe_2O_3$ B B. $2Fe + 3O_2 \rightarrow 2Fe_2O_3$ C C. $4Fe + 3O_2 \rightarrow 2Fe_2O_3$ D D. $Fe + O_2 \rightarrow Fe_3O_2$ Câu 4 4. Trong phản ứng $N_2 + 3H_2 \rightleftharpoons 2NH_3$, nếu có 28 gam khí Nitơ ($N_2$) phản ứng với lượng dư khí Hydro ($H_2$), thì khối lượng khí Amoniac ($NH_3$) thu được là bao nhiêu? (Cho biết nguyên tử khối của N là 14, H là 1). A A. 17 gam B B. 34 gam C C. 51 gam D D. 68 gam Câu 5 5. Khi cân bằng phương trình hóa học, điều nào sau đây là bắt buộc phải tuân theo? A A. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế của phương trình phải bằng nhau. B B. Số phân tử của mỗi chất ở hai vế của phương trình phải bằng nhau. C C. Số mol của mỗi chất ở hai vế của phương trình phải bằng nhau. D D. Tổng số nguyên tử của tất cả các nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau. Câu 6 6. Phát biểu nào sau đây là SAI về phương trình hóa học đã cân bằng? A A. Tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng của các chất sản phẩm. B B. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế của phương trình là bằng nhau. C C. Tỉ lệ số phân tử của các chất phản ứng và sản phẩm là tỉ lệ số nguyên, tối giản. D D. Tỉ lệ số mol của các chất phản ứng và sản phẩm không nhất thiết phải là số nguyên. Câu 7 7. Trong phản ứng hóa học, khối lượng của chất nào luôn được bảo toàn? A A. Chỉ khối lượng của các chất khí. B B. Chỉ khối lượng của các chất rắn. C C. Tổng khối lượng của tất cả các chất tham gia và tạo thành. D D. Khối lượng của từng chất riêng lẻ. Câu 8 8. Phát biểu nào sau đây mô tả chính xác Định luật bảo toàn khối lượng? A A. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm luôn lớn hơn tổng khối lượng của các chất phản ứng. B B. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất phản ứng luôn bằng tổng khối lượng của các chất sản phẩm. C C. Trong một phản ứng hóa học, khối lượng của mỗi chất phản ứng không thay đổi. D D. Khối lượng của chất khí tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hóa học không được tính vào định luật bảo toàn khối lượng. Câu 9 9. Khi đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam lưu huỳnh (S) trong bình chứa 4,48 lít khí Oxy (O2) ở điều kiện tiêu chuẩn, sản phẩm thu được là khí lưu huỳnh đioxit ($SO_2$). Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng $SO_2$ tạo thành là bao nhiêu? (Cho biết nguyên tử khối của S là 32, O là 16; thể tích mol ở điều kiện tiêu chuẩn là 22,4 lít). A A. 6,4 gam B B. 8,0 gam C C. 4,4 gam D D. 10,8 gam Câu 10 10. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất phản ứng là 15 gam. Tổng khối lượng của các chất sản phẩm là 15 gam. Điều này tuân theo định luật nào? A A. Định luật thành phần không đổi. B B. Định luật tuần hoàn. C C. Định luật bảo toàn khối lượng. D D. Định luật bảo toàn năng lượng. Câu 11 11. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về phương trình hóa học? A A. Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về khối lượng của các chất tham gia và tạo thành trong phản ứng. B B. Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số phân tử (hoặc số mol) của các chất tham gia và tạo thành trong phản ứng. C C. Phương trình hóa học cho biết điều kiện để phản ứng xảy ra (nếu có). D D. Phương trình hóa học cho biết trạng thái vật lý của tất cả các chất tham gia và tạo thành trong phản ứng. Câu 12 12. Phản ứng nhiệt phân của kali clorat ($KClO_3$) với xúc tác Mangan đioxit ($MnO_2$) tạo ra kali clorua (KCl) và khí Oxy ($O_2$). Phương trình hóa học chưa cân bằng là $KClO_3 \xrightarrow{MnO_2, \text{nung}} KCl + O_2$. Số phân tử $O_2$ được tạo ra khi 2 phân tử $KClO_3$ bị phân hủy hoàn toàn là bao nhiêu? A A. 1 phân tử B B. 2 phân tử C C. 3 phân tử D D. 1,5 phân tử Câu 13 13. Cho phản ứng hóa học sau: $CH_4 + 2O_2 \rightarrow CO_2 + 2H_2O$. Nếu có 1 mol $CH_4$ phản ứng với lượng dư khí $O_2$, thì sản phẩm thu được gồm bao nhiêu mol $CO_2$ và bao nhiêu mol $H_2O$? A A. 1 mol $CO_2$ và 1 mol $H_2O$ B B. 1 mol $CO_2$ và 2 mol $H_2O$ C C. 2 mol $CO_2$ và 1 mol $H_2O$ D D. 2 mol $CO_2$ và 2 mol $H_2O$ Câu 14 14. Khi nung nóng canxi cacbonat ($CaCO_3$) sẽ tạo ra canxi oxit (CaO) và khí cacbon đioxit ($CO_2$). Phương trình hóa học của phản ứng là $CaCO_3 \xrightarrow{\text{nung}} CaO + CO_2$. Nếu phân hủy hoàn toàn 100 gam $CaCO_3$, khối lượng $CO_2$ thu được là bao nhiêu? (Cho biết nguyên tử khối của Ca là 40, C là 12, O là 16). A A. 44 gam B B. 56 gam C C. 100 gam D D. 144 gam Câu 15 15. Trong phản ứng phân hủy nước (H2O) tạo thành khí Hydro (H2) và khí Oxy (O2), nếu thu được 4 gam khí Oxy, thì khối lượng nước đã phản ứng là bao nhiêu? (Cho biết nguyên tử khối của H là 1 và O là 16). A A. 4,5 gam B B. 36 gam C C. 40 gam D D. 9 gam Trắc nghiệm KHTN 8 kết nối Bài 37 hệ thần kinh và các giác quan Trắc nghiệm ngữ văn 7 cánh diều bài 10 Ghe xuồng Nam Bộ