Trắc nghiệm toán 7 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Toán học 7 chân trời bài 4 Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 7 chân trời bài 4 Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Trắc nghiệm Toán học 7 chân trời bài 4 Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Số câu15Quiz ID24025 Làm bài Câu 1 1. Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông cạnh 4 cm, chiều cao 7 cm. Tính diện tích xung quanh. A A. 112 cm$^2$ B B. 44 cm$^2$ C C. 28 cm$^2$ D D. 100 cm$^2$ Câu 2 2. Thể tích của một hình lăng trụ đứng được tính như thế nào? A A. $V = S_{đáy} \div h$ B B. $V = P_{đáy} \times h$ C C. $V = S_{đáy} \times h$ D D. $V = \frac{1}{2} \times S_{đáy} \times h$ Câu 3 3. Một hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình chữ nhật với chiều dài 5 cm và chiều rộng 3 cm. Chiều cao của lăng trụ là 10 cm. Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đó. A A. 160 cm$^2$ B B. 150 cm$^2$ C C. 170 cm$^2$ D D. 80 cm$^2$ Câu 4 4. Nếu diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng 120 cm$^2$ và chu vi đáy bằng 15 cm, thì chiều cao của hình lăng trụ là bao nhiêu? A A. 10 cm B B. 8 cm C C. 15 cm D D. 7 cm Câu 5 5. Cho một hình lăng trụ đứng tam giác có diện tích đáy là $S_{đáy}$ và chiều cao là $h$. Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đó được tính bằng công thức nào sau đây, trong đó $P_{đáy}$ là chu vi đáy? A A. $S_{xq} = P_{đáy} \times h$ B B. $S_{xq} = 2 \times S_{đáy} + P_{đáy} \times h$ C C. $S_{xq} = S_{đáy} + P_{đáy} \times h$ D D. $S_{xq} = P_{đáy} + h$ Câu 6 6. Nếu tăng chiều cao của một hình lăng trụ đứng lên gấp đôi nhưng giữ nguyên kích thước đáy, thì thể tích của nó sẽ thay đổi như thế nào? A A. Giảm đi một nửa B B. Không thay đổi C C. Tăng gấp đôi D D. Tăng gấp bốn Câu 7 7. Yếu tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng đến diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng? A A. Chu vi đáy B B. Chiều cao của lăng trụ C C. Diện tích đáy D D. Cả ba yếu tố trên đều ảnh hưởng Câu 8 8. Hình lăng trụ đứng tam giác có đáy là tam giác vuông với hai cạnh góc vuông là 3 cm và 4 cm. Chiều cao của lăng trụ là 7 cm. Tính diện tích xung quanh. A A. 84 cm$^2$ B B. 98 cm$^2$ C C. 102 cm$^2$ D D. 70 cm$^2$ Câu 9 9. Một hình lăng trụ đứng tam giác đều có cạnh đáy là 6 cm và chiều cao là 5 cm. Tính chu vi đáy. A A. 18 cm B B. 30 cm C C. 15 cm D D. 24 cm Câu 10 10. Khẳng định nào sau đây là SAI về hình lăng trụ đứng? A A. Hai đáy của hình lăng trụ đứng là hai đa giác bằng nhau và nằm trên hai mặt phẳng song song. B B. Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các hình chữ nhật. C C. Các cạnh bên của hình lăng trụ đứng bằng nhau và song song với nhau. D D. Diện tích xung quanh bằng diện tích đáy nhân với chiều cao. Câu 11 11. Một hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác có diện tích 30 cm$^2$. Chiều cao của lăng trụ là 10 cm. Nếu chu vi đáy là 24 cm, tính diện tích toàn phần. A A. 270 cm$^2$ B B. 300 cm$^2$ C C. 330 cm$^2$ D D. 360 cm$^2$ Câu 12 12. Một hình lăng trụ đứng tam giác có diện tích đáy là 25 cm$^2$ và chiều cao là 8 cm. Tính thể tích của hình lăng trụ này. A A. 200 cm$^3$ B B. 100 cm$^3$ C C. 33 cm$^3$ D D. 175 cm$^3$ Câu 13 13. Cho hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình vuông cạnh 5 cm. Chiều cao của lăng trụ là 12 cm. Tính thể tích của hình lăng trụ. A A. 300 cm$^3$ B B. 240 cm$^3$ C C. 300 cm$^3$ D D. 250 cm$^3$ Câu 14 14. Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật với chu vi 20 cm và chiều cao 9 cm. Nếu diện tích đáy là 24 cm$^2$, tính thể tích của lăng trụ. A A. 180 cm$^3$ B B. 200 cm$^3$ C C. 220 cm$^3$ D D. 190 cm$^3$ Câu 15 15. Trong các công thức sau, công thức nào dùng để tính diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng? A A. $S_{tp} = S_{xq} + S_{đáy}$ B B. $S_{tp} = S_{xq} + 2 \times S_{đáy}$ C C. $S_{tp} = S_{xq} + \frac{1}{2} \times S_{đáy}$ D D. $S_{tp} = S_{xq} \times 2$ Trắc nghiệm hoá học 7 Kết nối tri thức bài 2 Nguyên tử [Kết nối tri thức] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 40: Biểu đồ cột