Trắc nghiệm toán 7 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Toán học 7 chân trời bài 2 Các phép tính với số hữu tỉ Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 7 chân trời bài 2 Các phép tính với số hữu tỉ Trắc nghiệm Toán học 7 chân trời bài 2 Các phép tính với số hữu tỉ Số câu15Quiz ID24014 Làm bài Câu 1 1. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về quy tắc nhân hai số hữu tỉ? A A. Tích của hai số hữu tỉ dương luôn là một số hữu tỉ âm. B B. Tích của hai số hữu tỉ âm luôn là một số hữu tỉ dương. C C. Tích của một số hữu tỉ dương và một số hữu tỉ âm luôn là số hữu tỉ âm. D D. Tất cả các phát biểu trên đều đúng. Câu 2 2. Số nào sau đây không phải là số hữu tỉ? A A. $5$ B B. $-\frac{2}{3}$ C C. $0.75$ D D. $\sqrt{2}$ Câu 3 3. Giá trị của biểu thức $\frac{3}{7} + \left(-\frac{1}{7}\right)$ là bao nhiêu? A A. $\frac{2}{7}$ B B. $-\frac{2}{7}$ C C. $\frac{4}{7}$ D D. $-\frac{4}{7}$ Câu 4 4. Kết quả của phép nhân $\left(-\frac{2}{5}\right) \times \frac{3}{4}$ là? A A. $-\frac{6}{20}$ B B. $\frac{6}{20}$ C C. $-\frac{5}{9}$ D D. $\frac{10}{12}$ Câu 5 5. Tìm kết quả của phép chia $\frac{5}{9} : \left(-\frac{1}{3}\right)$ A A. $-\frac{5}{3}$ B B. $\frac{5}{3}$ C C. $-\frac{15}{9}$ D D. $\frac{15}{9}$ Câu 6 6. Giá trị tuyệt đối của $-\frac{7}{9}$ là bao nhiêu? A A. $-\frac{7}{9}$ B B. $\frac{9}{7}$ C C. $-\frac{9}{7}$ D D. $\frac{7}{9}$ Câu 7 7. Nếu $x = \frac{2}{5}$ và $y = -\frac{1}{5}$, thì $x+y$ bằng bao nhiêu? A A. $\frac{1}{5}$ B B. $-\frac{1}{5}$ C C. $\frac{3}{5}$ D D. $-\frac{3}{5}$ Câu 8 8. Tính giá trị của $0.5 + \left(-\frac{1}{4}\right)$ A A. $0.25$ B B. $0.75$ C C. $0.2$ D D. $0.7$ Câu 9 9. Phép tính nào sau đây cho kết quả là số hữu tỉ âm? A A. $\frac{1}{2} + \frac{1}{3}$ B B. $-\frac{1}{2} \times \left(-\frac{1}{3}\right)$ C C. $\frac{1}{2} - \frac{3}{4}$ D D. $\left(-\frac{1}{2}\right)^2$ Câu 10 10. Kết quả của $(-0.2) \times (-0.5)$ là bao nhiêu? A A. $0.1$ B B. $-0.1$ C C. $1$ D D. $0.7$ Câu 11 11. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về phép cộng hai số hữu tỉ? A A. Tổng của hai số hữu tỉ dương luôn là một số hữu tỉ âm. B B. Tổng của hai số hữu tỉ âm luôn là một số hữu tỉ dương. C C. Nếu hai số hữu tỉ trái dấu thì tổng của chúng là số hữu tỉ dương. D D. Tổng của hai số hữu tỉ bất kỳ luôn là một số hữu tỉ. Câu 12 12. Tìm giá trị của $x$ biết $x - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}$. A A. $1$ B B. $\frac{1}{3}$ C C. $-\frac{1}{3}$ D D. $-\frac{2}{3}$ Câu 13 13. Giá trị của $1 - \left(-\frac{1}{3}\right)$ là? A A. $\frac{2}{3}$ B B. $-\frac{2}{3}$ C C. $\frac{4}{3}$ D D. $-\frac{4}{3}$ Câu 14 14. Tính giá trị của $\left(-\frac{1}{2}\right)^2$. A A. $-\frac{1}{4}$ B B. $\frac{1}{4}$ C C. $-\frac{1}{2}$ D D. $1$ Câu 15 15. Số đối của số hữu tỉ $-\frac{3}{8}$ là? A A. $-\frac{8}{3}$ B B. $\frac{8}{3}$ C C. $\frac{3}{8}$ D D. $-\frac{3}{8}$ Trắc nghiệm Vật lý 7 kết nối bài 13 Độ to và độ cao của âm [Kết nối tri thức] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 30: Ước lượng và làm tròn